Chương 1: Số tự nhiên - Bài 5: Thứ tự thực hiện các phép tính.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duy khanh
Ngày gửi: 08h:11' 20-09-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1070
Nguồn:
Người gửi: duy khanh
Ngày gửi: 08h:11' 20-09-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1070
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Câu 2: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
37 . 32
Câu 3: Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Câu 4: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
47 : 45
am . an = am +n
am : an = am – n (a 0 ; m n)
Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1) . 2 như thế nào?
Hoạt động khởi động
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
1. Thứ tự thực hiện phép tính
*Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm thành một biểu thức
Ví dụ: 132 – 5 . 2 + 23
*Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
Ví dụ: 6 + (3.2 – 5)
*Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Ví dụ 1: a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5 = 2 . 5 = 10
*Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Ví dụ 2: 6 : 3 . 5 + 32
= 6 : 3 . 5 + 9
= 2 . 5 + 9
= 10 + 9
= 19
*Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] , ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
b) Biểu thức có dấu ngoặc
*Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] , ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
Ví dụ 3: 20 + {40 – [(10 – 8) . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 2 . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 8 + 2 ]}
= 20 + {40 – 10}
= 20 + 30
= 50
Bài tập 1
Tính:
*15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
*15 . 2 – 102 : 20
= 15 . 2 – 100 : 20
= 30 – 5
= 25
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 12 : [10 – 23 ]
= 12 : [10 – 8 ]
= 12 : 2
= 6
Bài tập 2
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x – 42) . 5 = 10
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
a) (9x – 42) . 5 = 10
(9x – 16) . 5 = 10
9x – 16 = 10 : 5
9x – 16 = 2
9x = 2 + 16
9x = 18
x = 18 : 9
x = 2
5x [12 – 2 ] = 150
5x [12 – 2 ] = 150
5. x . 10 = 150
50 . x = 150
x = 150 : 50
x = 3
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Có nhiều loại máy tính cầm tay
Thực hành 3
Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a) 93 . ( 4 237 – 1 928) + 2 500
b) 53 . (64 . 19 + 26 . 35) – 210
Giải
a) 217 237
b) 264 726
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*Nắm rõ thứ tự thực hiện phép tính.
*Bài tập về nhà: Bài 1 , Bài 2a (SGK trang 20)
*Tiết sau: “Sửa bài tập” .
Câu 1: Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Câu 2: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
37 . 32
Câu 3: Viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Câu 4: Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
47 : 45
am . an = am +n
am : an = am – n (a 0 ; m n)
Thực hiện phép tính 6 – (6 : 3 + 1) . 2 như thế nào?
Hoạt động khởi động
BÀI 5. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
1. Thứ tự thực hiện phép tính
*Nhắc lại về biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa) làm thành một biểu thức
Ví dụ: 132 – 5 . 2 + 23
*Trong biểu thức có thể có các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính.
Ví dụ: 6 + (3.2 – 5)
*Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Ví dụ 1: a) 10 – 2 + 3 = 8 + 3 = 11
b) 4 : 2 . 5 = 2 . 5 = 10
*Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
a) Biểu thức không có dấu ngoặc
Ví dụ 2: 6 : 3 . 5 + 32
= 6 : 3 . 5 + 9
= 2 . 5 + 9
= 10 + 9
= 19
*Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] , ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
b) Biểu thức có dấu ngoặc
*Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ] , ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn
Ví dụ 3: 20 + {40 – [(10 – 8) . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 2 . 4 + 2 ]}
= 20 + {40 – [ 8 + 2 ]}
= 20 + {40 – 10}
= 20 + 30
= 50
Bài tập 1
Tính:
*15 . 2 – 102 : 20
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
Giải
*15 . 2 – 102 : 20
= 15 . 2 – 100 : 20
= 30 – 5
= 25
b) 12 : [10 – (4 – 2)3 ]
= 12 : [10 – 23 ]
= 12 : [10 – 8 ]
= 12 : 2
= 6
Bài tập 2
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x – 42) . 5 = 10
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
a) (9x – 42) . 5 = 10
(9x – 16) . 5 = 10
9x – 16 = 10 : 5
9x – 16 = 2
9x = 2 + 16
9x = 18
x = 18 : 9
x = 2
5x [12 – 2 ] = 150
5x [12 – 2 ] = 150
5. x . 10 = 150
50 . x = 150
x = 150 : 50
x = 3
b) 5x [12 – (6 : 3)] = 150
2. Sử dụng máy tính cầm tay
Có nhiều loại máy tính cầm tay
Thực hành 3
Sử dụng máy tính cầm tay, tính:
a) 93 . ( 4 237 – 1 928) + 2 500
b) 53 . (64 . 19 + 26 . 35) – 210
Giải
a) 217 237
b) 264 726
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*Nắm rõ thứ tự thực hiện phép tính.
*Bài tập về nhà: Bài 1 , Bài 2a (SGK trang 20)
*Tiết sau: “Sửa bài tập” .
 








Các ý kiến mới nhất