Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 12. Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tình
Ngày gửi: 09h:34' 20-09-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

KỸ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG
I. MỤC TIÊU:

- Hiểu được nguyên nhân, triệu chứng, cách cấp cứu ban đầu và dự phòng một số tai nạn thường gặp, Kỹ thuật cầm máu tạm thời, Cố định xương gãy, sơ cứu bỏng, hô hấp nhân tạo, Kỹ thuật băng vết thương và chuyển thương.

- Biết cách sơ cứu ban đầu các tai nạn thông thường

- Làm được cầm máu tạm thời, Cố định xương gãy, sơ cứu bỏng, hô hấp nhân tạo, Kỹ thuật băng vết thương và chuyển thương.
I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

1. Bong gân

*Đại cương
- Bong gân là sự tổn thương của dây chằng xung quanh khớp do chấn thương gây nên.
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

- Đau nhức nơi tổn thương

- Sưng nề to, có vết bầm tím dưới da

- Vận động khó khăn

1. Bong gân
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

_*Cấp cứu ban đầu _

*Băng ép nhẹ chống sưng nề *Chườm đá, giảm vận động *Trường hợp nặng chuyển đến cơ sở y tế

_*Cách đề phòng_ *Đi lại, chạy nhảy đúng tư thế *Cần kiểm tra thao trường, bãi tập và phương tiện trước khi luyện tập
1. Bong gân
a) Đại cương

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

2. Sai khớp

- Là sự di lệch các đầu xương ở khớp một phần hay hoàn toàn do chấn thương mạnh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp gây nên
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

2. Sai khớp

* Đau dữ dội * Mất vận động hoàn toàn * Chi không bình thường * Sưng nề hoặc bầm tím quanh khớp
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

2. Sai khớp

_* Cấp cứu ban đầu_

* Bất động khớp bị sai * Giữ nguyên tư thế * Chuyển đến cơ sở y tế

_* Cách đề phòng _ * Trong tập luyện phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định an toàn * Cần kiểm tra thao trường, bãi tập, phương tiện trước khi luyện tập
a) Đại cương

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

3. Ngất

- Là tình trạng chết tạm thời, nạn nhân mất tri giác, tim phổi, hệ bài tiết ngừng hoạt động
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

3. Ngất

* Mặt tái, chóng mặt ù tai ngã khựu xuống * Toàn thân toát mồ hôi, chân tay lạnh * Ngừng thở, tim ngưng đập, hạ huyết áp
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

3. Ngất

_* Cấp cứu ban đầu_

* Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, tránh tập trung đông người * Lau đất cát, đờm, dãi, giật tóc mai * Cởi lỏng quần áo để máu dễ lưu thông

_* Cách đề phòng_ * Phải đảm bảo an toàn trong quá trình lao động, luyện tập * Duy trì luyện tập đều đặn tránh căng thẳng, quá sức * Phải rèn luyện sức khoẻ thường xuyên để thích nghi với điều kiện môi trường
a) Đại cương

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

4. Điện giật

Điện giật có thể làm ngừng tim, ngừng thở, gây chết người nếu không được cấp cứu kịp thời, việc cứu sống nạn nhân chủ yếu do thân nhân, người xung quanh và chỉ có tác dụng trong những phút đầu do đó cần phải biết cách cấp cứu điện giật
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

4. Điện giật

+ Có thể tim ngừng đập, ngừng thở và gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

+ Gây bỏng, có thể bỏng rất sâu, đặc biệt là điện cao thế.

+ Gãy xương, sai khớp và tổn thương các phụ tạng do ngã.
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

4. Điện giật

_* Cấp cứu ban đầu_

+ Khi còn nguồn điện phải nhanh chóng cắt cầu dao, bỏ cầu chì, dùng sào đẩy dây điện khỏi người bị nạn.

+ Khi đã tách khỏi nguồn điện, xem ngay tim nạn nhân còn dập hay không và còn thở không. Nếu không còn thở thì thì phải làm ngay hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay.

+ Khi nạn nhân đã thở được và tim đã đập trở lại thì nhanh chóng chuyển đến viện gần nhất. Có thể trên xe vừa làm hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực.

_*Cách đề phòng_

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về sử dụng điện.

+ Các thiết bị sử dụng điện phải đảm bảo an toàn.

+ Các ổ cắm điện phải đặt xa tầm với của trẻ em

__
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

5. Rắn độc cắn

_* Cấp cứu ban đầu_

Cho nạn nhân nằm yên, trấn an họ và đặt nơi bị rắn cắn thấp hơn so với tim để hạn chế hấp thu nọc độc, rửa sạch vết thương bằng xà phòng và nước, bang chun hoặc bang vải sạch lên vết thương và phía trên vết thương, nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở gần nhất

* Đề phòng

Biết về các loại rắn (rắn độc có vết răng ở 2 hàm sau khi cắn) và nơi chúng sống, đi ủng, dày cao cổ và mặc quần dài (Nhất là trong đêm tối). Phát quang khu vực xung quanh để rắn không có nơi trú ẩn
a) Đại cương

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

6. Đuối nước

- Người không biết bơi khi ngã xuống nước, bị nước nhán chìm chỉ sau 2 – 3 phút sẽ ngạt thở.

*Việc cứu sống nạn nhân chủ yếu nhờ những người có mặt nơi tai nạn sảy ra. Việc cấp cứu tại chỗ đóng vai trò quyết định
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

6. Đuối nước

- Giãy giụa, sặc trào nước, tim còn đập

- Mê man, tím tái

- Trắng bệch, tím xanh và đồng tử dãn
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

6. Đuối nước

_* Cấp cứu ban đầu:_

- Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt

- Dốc nước ra khỏi dạ dày và khai thông đường hô hấp

- Làm hô hấp nhân tạo

- Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cở y tế gần nhất

_ * Cách đề phòng:_

- Chấp hành nghiêm những qui định.

- Tập bơi.

- Quản lí trẻ em không cho chơi gần những nơi ao, hồ.
a) Đại cương

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

7. Say nóng, say nắng

Là tình trạng rối loạn điều hòa nhiệt độ do môi trường nóng, nắng gây nên, cơ thể không tự điều hòa nhiệt độ được nữa
b) Triệu chứng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

7. Say nóng, say nắng

- Chuột rút: tay, chân đến lưng, bụng.

- Nhức đầu, chóng mặt, mệt mõi, chân tay rã rời, khó thở.

+ Sốt cao 40 – 42­­­­­ độ.

+ Mạch nhanh.

+ Thở nhanh.

+ Choáng váng, buồn nôn, ngất, hôn mê, co giật…
c) Cấp cứu ban đầu và cách đề phòng

I. CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ CÁC TAI NẠN THÔNG THƯỜNG

7. Say nóng, say nắng

_* Cấp cứu ban đầu_

- Đưa nạn nhân vào nơi thoáng mát, bóng râm.

- Cởi bỏ quần áo.

- Quạt mát, chườm lạnh.

- Cho uống nước đường và muối hoặc oresol.

- Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất.

_*Cách đề phòng_

- Không làm việc, luyện tập TDTD dưới trời nắng gắt.

- Bảo đảm thông gió, đội mũ khi trời nắng.

- Ăn, uống đủ nước, muối khoáng.

- Luyện tập để làm quen và thích nghi với môi trường

__
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

a) Bảo vệ cho vết thương khỏi bị ô nhiễm.
1. Mục đích

- Người bị thương được băng ngay sẽ có tác dụng ngăn cản, hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn vào vết thương, góp phần làm cho vết thương mau lành.
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

*Mục đích
b) _Cầm máu tại vết thương_.

- Máu có ở khắp cơ thể sẽ theo vết thương ra ngoài, nếu được băng ép chặt sẽ hạn chế việc mất máu góp phần tạo cho cơ thể mau hồi phục.
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

*Mục đích
c) _Giảm đau đớn cho nạn nhân_.

- Vết thương khi đó băng, chống được sự cọ sát va quệt làm đau đớn, làm vết thương được yên tĩnnh trong quá trình di chuyển.
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

2. Nguyên tắc băng
_a) Băng kín, băng hết các vết thương_

_- Khi băng phải bình tĩnh quan sát, kiểm tra kỹ để băng đúng vết thương, không bỏ sót, nhất là trời tối hoặc có nhiều người bị thương._
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

2. Nguyên tắc băng.
b) _Băng chắc_ ( đủ độ chặt)

- Không băng lỏng vì quá trình vận chuyển sẽ làm băng dễ tuột. Băng đủ để đảm bảo quá trình cầm máu, nhưng cũng không quá chặt để đảm bảo lưu thông máu.

*Trước hết phải cởi, sắn quần áo, để bộc lộ vết thương, dùng băng đã diệt khuẩn để băng, không dùng các vật bẩn đắp phủ lên vết thương, không băng trực tiếp vào cả quần áo của người bị thương.
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

2. Nguyên tắc băng.
c) _Băng sớm, băng nhanh, đúng quy trình thao tác kĩ thuật_.

- Phải băng ngay sau khi bị thương, tốt nhất là người bị thương tự băng, hoặc người xung quanh băng giúp. Băng càng sớm càng tốt.

- Phải băng thật nhanh, khẩn trương để đưa người bị thương đến các tuyến y tế gần nhất để cứu chữa.

- Không làm ô nhiễm thêm vết thương. Tránh sai sót kỹ thuật như dùng vải bẩn, hoặc dùng lá cây để phủ lên vết thương, tay bẩn sờ vào vết thương..
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

3. Các loại băng.
- Băng cá nhân: Là loại băng tiệt trùng, có sẵn gạc bông và băng. Ngoài cùng là lớp vải cao su hoặc nhựa tổng hợp được dán kín để bảo vệ cho không bị thấm nước và nhiễm khuẩn...
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

3. Các loại băng.
- Băng cuộn: là loại băng làm bằng vải xô mềm, hoặc vải mỏng mềm, thường có kích thước rộng khoảng 6- 8 cm dài 4-5 m
II. BĂNG VẾT THƯƠNG

3. Các loại băng.
- Băng tam giác: Là loại băng làm bằng vải hình tam giác có đính ba dải ở 3 góc.

+ Có nhiều kích thước khác nhau. Chiều cao 1m chiều dài 0,5 m,

+ Dùng để băng nhanh vết thương, và băng được nhiều bộ phận bị thương, tuy nhiên không chặt, tác dụng cầm máu kém

II. BĂNG VẾT THƯƠNG
4. Các kiểu băng cơ bản
II. BĂNG VẾT THƯƠNG
4. Các kiểu băng cơ bản
- Nêu mục đích của cầm máu tạm thời ?

1. Mục đích

KỸ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG

III. CẦM MÁU TẠM THỜI

*_Nhanh chóng làm ngừng chảy máu bằng biện pháp đơn giản nhất_ *_Hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu_

- _Cứu sống nạn nhân, tánh tai biến nguy hiểm_
_Bảng chi tiết 3 loại chảy máu:_
_Chảy máu mao mạch_
_Chảy máu tĩnh mạch_
_Chảy máu động mạch_
Máu đỏ thẫm

Máu đỏ thẫm

Máu đỏ tươi
Thấm tại chỗ bị thương

Thấm tại chỗ bị thương

Chảy thành tia
Lượng máu ít

Lượng máu vừa
Lượng máu nhiều
Có thể tự cầm máu

Có thể tự cầm máu
Không thể tự cầm máu
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI CHẢY MÁU
III. CẦM MÁU TẠM THỜI

- Nêu các biện pháp cầm máu tạm thời, mấy biện pháp?

6 biện pháp

_b. Gấp chi tối đa_

_c. Băng ép_

_d. Băng chèn_

_e. Băng nút_

_f. Ga rô_

_a. Ấn động mạch_

4. Các biện pháp cầm máu tạm thời

IV. KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG
IV. KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG
V. KỸ THUẬT SƠ CỨU BỎNG
VI. KỸ THUẬT HÔ HẤP NHÂN TẠO
VI. KỸ THUẬT HÔ HẤP NHÂN TẠO
VI. KỸ THUẬT CHUYỂN THƯƠNG

VII. KỸ THUẬT CHUYỂN THƯƠNG
 
Gửi ý kiến