Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 3. Từ đơn và từ phức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Hân
Ngày gửi: 19h:53' 20-09-2022
Dung lượng: 287.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu

Thứ tư ngày 22 tháng 09 năm 2022

Nguyễn Thị Kim Thảo Kiểm tra bài cũ:
Trong các câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?
a. Đi học về qua nhà văn hóa xã,Tuấn rủ Thắng: “Tường quét vôi trắng thế này mà vẽ con ngựa lên đó thì đẹp lắm đây. Ta vẽ đi, Thắng ơi!”
b) Ở Việt Nam hiện nay, nhiều cơ quan có biển thông báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện.
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật Tuấn.

Dấu hai chấm giải thích cho bộ phận đứng trước:

Ở Việt Nam hiện nay, nhiều cơ quan có biển thông báo.
Luyện từ và câu

Thứ tư ngày 22 tháng 09 năm 2022

Bài: Từ đơn và từ phức Câu văn sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo:
Câu văn sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo:
_ Nhờ / bạn / giúp đỡ/, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm/ liền / , Hanh / là / học sinh / tiên tiến / ._
__
__
__
I. Nhận xét:
_1. Hãy chia các từ trên thành hai loại:_

* Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn).

- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức).
Nhờ /bạn _/_giúp đỡ/, lại /có /chí /học hành/,nhiều/ năm / liền/, Hanh / là / học sinh / tiên tiến/.

M: nhờ

M: giúp đỡ
Nhờ/ bạn/_ _giúp đỡ/,lại/ có/ chí/ học hành/, nhiều/ năm/ liền/, Hanh/ là/ học sinh/ tiên tiến/.
Từ chỉ gồm một tiếng

(từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng

(từ phức)
Nhờ/

bạn/

lại/

có/

chí/

nhiều/

năm/

liền/

Hanh/

là/

giúp đỡ/

học hành/

học sinh/

tiên tiến/
2. _Theo em: _

* Tiếng dùng để làm gì?

- Từ dùng để làm gì?
- Tiếng dùng để cấu tạo từ: + Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ. Đó là từ đơn.

+ Có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên một từ. Đó là từ phức.

- Từ được dùng để cấu tạo câu. Từ nào cũng có nghĩa.
xe

máy

Ví dụ 1:

bông

hoa

Ví dụ 2:

_Huệ_

_bạn thân_

_là_

_em_

_của_

_Huệ là bạn thân của em._

_Em là bạn thân của Huệ._

_Bạn thân của Huệ là em._

_Bạn thân của em là Huệ._
_Tiếng_

_Cấu tạo_

_Từ_

_Sự vật_

_Hoạt động_

_Đặc điểm_

Từ dùng để làm gì?

Tiếng dùng để làm gì?

_Cấu tạo_

_Câu_
II. Ghi nhớ

*_Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức._

__

_2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu._
III. Luyện tập

*_Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ cuối đoạn. Ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ:_
_ _Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /

Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /

Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.

Lâm Thị Mỹ Dạ

_Vở_
Từ đơn

Từ phức
rất, vừa, lại

công bằng, thông minh, độ lượng ,đa tình, đa mang

_ _Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /

Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /

Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
_2. Hãy tìm trong từ điển và ghi lại:_

* 3 từ đơn * 3 từ phức
+ 3 từ đơn : ăn, học, ngủ

+ 3 từ phức : kinh nghiệm, sạch sẽ, nhà cửa…
_3. Đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2._
M: ( Đặt câu với từ _nhà cửa_)

Nhà cửa ở thành phố này thật khang trang.
468x90
 
Gửi ý kiến