Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô hà
Ngày gửi: 22h:07' 20-09-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 0 người
*1.Vị trí:
*Nằm ở phần 2 “Gia biến và lưu lạc”
*I. Tìm hiểu chung
*2. Bố cục:
*gồm 22 câu (từ câu 1033-1054).
*3 phần
*BỐ CỤC 3 PHẦN
*Đoạn 1 *(6 câu đầu) *Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
*Đoạn 2 *(8 câu tiếp) * Nỗi thương nhớ của Kiều *
*Đoạn 3 *(8 câu cuối) *Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật *
*II. Đọc hiểu văn bản
*a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều (6 câu đầu):
* * Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, *Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung *Bốn bề bát ngát xa trông, * Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. * Bẽ bàng mây sớm đèn khuya, * Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. *
*a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
*- Non xa *- Trăng gần
*ở chung
*-Cát vàng *-Bụi hồng
*bát ngát
*Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút. *Cảnh vừa thực vừa ước lệ
*
*
*
**Thiên nhiên:
**Tâm trạng:
*mây sớm *đèn khuya
*Bẽ bàng
*Gợi sự đơn điệu, ảm đạm. Bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng.
*Tả cảnh ngụ tình
*_Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng_
*- Trước lầu… *- khóa xuân
*Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
**Hoàn cảnh:
*Sự lặp lại của thời gian.
* Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân, *Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung *_ Bốn bề bát ngát xa trông,_ * Cát vàng cồn _nọ_ bụi hồng dặm _kia_. * Bẽ bàng _mây sớm đèn khuya,_ *Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
*NT: Tương phản, nhịp thơ đầy sáng tạo
*Nghệ thuật
* Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH *_(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)_
*II. Đọc hiểu văn bản
*a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều (6 câu đầu):
*-“ Khóa xuân” bị giam lỏng. *-“Non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng” : cảnh vừa thực vừa ước lệ  không gian mênh mông, hoang vắng, xa lạ và cách biệt . *-“Mây sớm, đèn khuya” thời gian tuần hoàn khép kín. *=> Thân phận trơ trọi, cô đơn.
* * * Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, * Tin sương luống những rày trông mai chờ * Bên trời góc bể bơ vơ, * Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. * Xót người tựa cửa hôm mai, * Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? * Sân Lai cách mấy nắng mưa, * Có khi gốc tử đã vừa người ôm. *
*? Trong cảnh ngộ cô đơn, Kiều nhớ đến ai? Nàng nhớ ai trước ai sau? Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?
*b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều (8 câu tiếp):
*b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
*a/Nhớ Kim Trọng:
*-Dưới nguyệt chén đồng *-Rày trông mai chờ
*thề nguyền, hẹn ước. *Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ mình.
*-Bản thân:
*“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
*-Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu *Đau đớn, xót xa khi đã phụ tình Một người tình chung thuỷ.
*b/Nhớ cha mẹ:
*-Tựa cửa hôm mai *-Quạt nồng ấp lạnh... *- Sân Lai, gốc tử…
*- Ẩn dụ, điển tích *Xót xa, lo lắng. * Một người con hiếu thảo.
*- Một người vị tha.
*b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều (8 câu tiếp):
** Với Kim Trọng : *- “ Tưởng người…mai chờ”  nhớ lời thề, đau đớn xót xa. *- “ Tấm son” : ẩn dụ thủy chung, son sắt. ** Với cha mẹ: *- “ Xót người”, “ quạt nồng ấp lạnh”, “ sân Lai”, “ gốc tử”, “ cách mấy nắng mưa” : thành ngữ, điển cố, từ ngữ gợi tả nỗi day dứt, nhớ thương. * => Ngôn ngữ độc thoại  Kiều là người hiếu thảo, thủy chung, giàu hi sinh, vị tha đáng ca ngợi .
*Thông qua đoạn trích, em hiểu được điều đáng thương nào trong cuộc đời người phụ nữ như Thúy Kiều? *Em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều thông qua đoạn trích?
*-Thủy chung, hiếu nghĩa *-Khao khát tình yêu, hạnh phúc
*-Sự bất hạnh *-Bị giam cầm vì âm mưu đen tối *-Không còn hy vọng về tương lai, hạnh phúc
*Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du
*Hiểu lòng người *Đồng cảm với nỗi buồn và khát vọng hạnh phúc của con người.
*Trải qua bao thời gian nhưng giá trị của Truyện Kiều vẫn còn, đó là minh chứng hiển hiện cho sức sống của Truyện Kiều. Thời gian là vị quan toà công bằng nhất cho sự tồn tại của cái Đẹp, cái Vĩnh Hằng. Chủ bút báo Nam Phong-Phạm Quỳnh những năm 20 của thế kỷ 20 đã từng nói :"Truyện Kiều còn , tiếng ta còn". Truyên Kiều đã hoá thân vào ngôn ngữ của dân tộc trở thành quốc hồn, quốc tuý. *Thông qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” một lần nữa chúng ta thấy bút pháp tài hoa bậc thầy Nguyễn Du đó là bút pháp tả cảnh ngụ tình, thông qua tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích,đó là nỗi cô đơn, tuyệt vọng, là nỗi nhớ người yêu, nỗi nhớ cha mẹ. Và qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm ta bắt gặp vẻ đẹp của nàng Kiều: thủy chung hiếu nghĩa, đáng trân trọng *
*Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH *_(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)_
*II. Đọc hiểu văn bản
*I/ Tìm hiểu chung
*b/Nỗi thương nhớ của Kiều:
*c/Tâm trạng của Kiều (8 câu cuối):
*a.Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều:
* Buồn trông cửa bể chiều hôm, *Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? * Buồn trông ngọn nước mới sa, *Hoa trôi man mác biết là về đâu ? * Buồn trông nội cỏ rầu rầu, *Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. * Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, *Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*c/Tâm trạng của Kiều:
* Buồn trông cửa bể chiều hôm, * Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
* Buồn trông ngọn nước mới sa, * Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
* Buồn trông nội cỏ rầu rầu, *Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
* Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, *Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
*c/Tâm trạng của Kiều:
* Buồn trông cửa bể chiều hôm * Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
*nhớ về quê hương và gia đình.
* Buồn trông ngọn nước mới sa, * Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
*nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
* Buồn trông nội cỏ rầu rầu, *Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
*cuộc sống tẻ nhạt, vô vị, tương lai mờ mịt.
*một nỗi bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng khi nghĩ về tai họa sắp đến.
* Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, *Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*c/Tâm trạng của Kiều:
* Buồn trông cửa bể chiều hôm, * Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
* Buồn trông ngọn nước mới sa, * Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
* Buồn trông nội cỏ rầu rầu, *Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
* Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, *Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*Biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong 8 câu cuối, ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật đó ?
*c/Tâm trạng của Kiều:
* Buồn trông cửa bể chiều hôm, * Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
* Buồn trông ngọn nước mới sa, * Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
* Buồn trông nội cỏ rầu rầu, *Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
*
* Điệp ngữ, từ láy, ẩn dụ, độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
* Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, *Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
*Buồn trông
*thấp thoáng
*xa xa
*man mác
*Buồn trông
*Buồn trông
*Buồn trông
*rầu rầu
*xanh xanh
*Ầm ầm
*Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
*Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH *_(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)_
*c/Tâm trạng của Kiều (8 câu cuối):
*- _“Buồn trông_” : điệp ngữ, âm hưởng trầm buồn  nỗi buồn chồng chất, tầng lớp. *- “ _Thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm_”: từ láy giàu biểu cảm vừa tả cảnh vừa gợi thân phận và tâm trạng Kiều: *+Con thuyền, cánh buồm  nhớ quê nhà da diết. *+Hoa trôi  buồn cho thân phận chìm nổi vô định. *+Nội cỏ, chân mây  lo cho cuộc sống hiện tại vô vị tẻ nhạt và tương lai mịt mờ, bế tắc. *+Gió cuốn, sóng kêu sợ hãi trước giông bão cuộc đời . *=> Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác mông lung đến lo âu, kinh sợ  bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
*Tiết 29,30, 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH *_ (Trích “Truyện Kiều -Nguyễn Du)_
*III/Tổng kết:
*Nghệ thuật miêu tả nội tâm , diễn biến tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
*Nghệ thuật:
*Đoạn trích đã miêu tả chân thực cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi, đáng thương; nỗi nhớ người thân da diết và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo, vị tha của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. *
*Nội dung
 
Gửi ý kiến