Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 06h:39' 21-09-2022
Dung lượng: 104.1 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo
Ngày gửi: 06h:39' 21-09-2022
Dung lượng: 104.1 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
A. Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
Ô nhiễm nguồn nước ngọt, nước biển và đại dương là một trong những mối lo ngại hàng đầu của các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hoá. Thực Trạng
+ Hàng tấn rác thải được xả ra biển mỗi ngày.
+ Trên thế giới có khoảng 1,3 tỉ người sống thiếu
nước sạch.
+ Các sự cố đắm tàu, tràn dầu, việc rửa tàu gây
ô nhiễm nặng nề.
Ô nhiễm dầu trên biển
02
_Gồm 2 nguyên nhân chính_
Tự nhiên
Tuyết tan
Núi lửa phun trào...
Lũ lụt, gió bão
Nhân tạo,
con người
Chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lí đổ trực tiếp vào sông hồ → ô nhiễm
Do hoạt động nuôi trồng thủy sản
Khai thác khoáng sản ở đáy biển
Rò rỉ các chất khác trong quá trình hoạt động tàu thủy
Do quá trình đô thị hóa
Do quá trình gia tăng dân số
Nguyên nhân
Do con người
Do tự nhiên 03
_* Ảnh hưởng đến sức khỏe con người_
*Tỉ lệ người mắc bệnh cấp và mã tính (ung thư, viêm da) tăng nhanh. *Con người thiếu nước sinh hoạt sử dụng
_* Ảnh hưởng đến nguồn nước và sinh vật dưới nước_
*Các nguồn nước ngầm bị ô nhiễm *Các sinh vật dưới nước sẽ bị chết
_*Ảnh hưởng đối với nền kinh tế_
*Gây tổn thất chi phí để xử lí nguồn nước *Ảnh hưởng đến ngành du lịch sinh thái ở biển *Giao thông đường thủy *Ảnh hưởng đến ngành nuôi trồng thủy sản
Hậu quả
Và tới năm 2050, tình trạng thiếu nước sạch được cho là sẽ đe dọa hơn một nửa dân số toàn cầu.
Dự báo đến khoảng năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng do nhu cầu về nguồn nước của con người sẽ vượt ngưỡng cung tới 40% 04
_ Giải pháp_
Chiến lược lâu dài
Chiến lược ngắn hạn
Truyền thông, nâng cao ý thức của mọi người
Cần có những quy định nghiêm về nước thải, rác thảo sinh hoạt
Hướng tới nông nghiệp xanh để bảo vệ nước ngầm
Áp dụng những giải pháp nước thải lâu dài
Không xả rác thải sinh hoạt xuống ngồn nước
Xử lí nước thải bị ô nhiễm
Tiết kiệm nước ngọt
Có ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có đúng không?
“Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”, điều này đúng. Vì:
- Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả các loài sinh vật, trong đó con người tồn tại và phát triển. Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường.
- Hiện nay, môi trường trên Trái Đất đang bị đe dọa nghiêm trọng, ô nhiễm nặng nề về nguồn nước, đất, khí quyển:
+ Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề bởi khí thải công nghiệp, khói xe; lượng CO2 tăng lên đáng kể gây ra hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên; hiện tượng mưa axit xuất hiện ở nhiều nơi; thủng tầng ô-zôn…gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe đời sống con người và các hoạt động kinh tế.
+ Chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt chưa được xử lí đưa trực tiếp vào các sông, hồ đã làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giới: có khoảng 1,3 tỉ người bị thiếu nước sạch (1 tỉ người thuộc các nước đang phát triển).
+ Nước thải chưa xử lí thải ra sông, biển cùng sự cố tràn dầu, đắm tàu…đã làm ô nhiễm môi trường biển và đại dương gây tổn thất lớn, phá hủy môi trường sống của nhiều loài sinh vật dưới nước.
B. Suy giảm đa dạng sinh vật 01
Thực Trạng
01
Thực Trạng
*Thành phần loài thực vật, động vật phong phú:
- Thực vật: 15000 loài thuộc gần 300 họ khác nhau.
Nhiều loài đặc hữu chiếm 10 – 15% nhiều loài có giá trị cao như lim, chò xanh, trầm hương, cẩm lai, tô hạp,…
- Động vật: 11200 loài và phân loài.Trong đó có hơn 300 loài thú, 840 loài chim, 260 loài bò sát, 120 loài ếch nhái, 2500 loài cá, 5500 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật không xương sống.
01
Thực Trạng
*Đa dạng về các kiểu hệ sinh thái:
- Các hệ sinh thái dưới nước như nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
- Các hệ sinh thái trên cạn có nhiều kiểu như các kiểu
hệ sinh thái rừng nhiệt đới, ôn đới...
- Các kiểu hệ sinh thái trên các kiểu thổ nhưỡng đặc biệt như các
kiểu hệ sinh thái khô hạn (xavan rừng,xavan cây bụi, xavan cỏ)
các kiểu hệ sinh thái thứ sinh do tác động của con người. *Đa dạng về nguồn gen
- Là một quốc gia có nguồn gen phong phú và đa dạng, là một
trong 12 trung tâm về nguồn gốc giống cây trong và thuần
hóa vật nuôi nổi tiếng trên thế giới.
- Việt Nam là một trong 15 trung tâm đa dạng sinh
họa cao trên thế giới.
Sự đa dạng sinh học
=> Nhưng hiện nay thì ĐA DẠNG SINH HỌC đã bị suy giảm ở mức báo động như:
+ Diện tích rừng bình quân đầu người thấp hơn so với khu vực và thế giới như thế giới 1,6 triệu ha/người, Châu Á 0,4 triệu ha/người, còn Việt Nam là 0,15 triệu người/ha.
+ Rừng giàu chỉ còn 11%, rừng nghèo 56%.
+ Có nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng như Tê giác một sừng, Bò tót, Vượn đen,…
+ Nhiều loài được liệt kê vào sách đỏ Việt Nam.
02
Nguyên nhân
* Nguyên nhân trực tiếp:
+ Sự mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Khai thác gỗ, khai thác củi và khai thác các
sản phẩm khác ngoài gỗ như mây, tre, nứa,…
+ Khai thác động vật hoang dã trái phép.
+ Cháy rừng,
+ Do chiến tranh. * Nguyên nhân sâu xa:
+ Tăng dân số.
+ Sự di dân.
+ Sự đói nghèo.
+ Và các chính sách khác như chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh
tế cộng đồng, chính sách sử dụng đất, di canh, di cư,…
03
Hậu quả
+ Gây ra lũ lụt, hạn hán.
+ Gây ra hiện tượng sạt lở đất.
+ Mất nơi cư trú của nhiều loài
động, thực vật → ảnh hưởng tới kinh tế.
+ Làm mất nguồn gen.
+ Làm cho Trái Đất ngày càng nóng lên
+ Hạ thấp mực nước ngầm.
04
giải pháp
* Xây dựng các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. * Bảo vệ các loài động – thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. * Mở rộng hệ thống khu bảo tồn. * Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về bảo
vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe !
Ô nhiễm nguồn nước ngọt, nước biển và đại dương là một trong những mối lo ngại hàng đầu của các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hoá. Thực Trạng
+ Hàng tấn rác thải được xả ra biển mỗi ngày.
+ Trên thế giới có khoảng 1,3 tỉ người sống thiếu
nước sạch.
+ Các sự cố đắm tàu, tràn dầu, việc rửa tàu gây
ô nhiễm nặng nề.
Ô nhiễm dầu trên biển
02
_Gồm 2 nguyên nhân chính_
Tự nhiên
Tuyết tan
Núi lửa phun trào...
Lũ lụt, gió bão
Nhân tạo,
con người
Chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lí đổ trực tiếp vào sông hồ → ô nhiễm
Do hoạt động nuôi trồng thủy sản
Khai thác khoáng sản ở đáy biển
Rò rỉ các chất khác trong quá trình hoạt động tàu thủy
Do quá trình đô thị hóa
Do quá trình gia tăng dân số
Nguyên nhân
Do con người
Do tự nhiên 03
_* Ảnh hưởng đến sức khỏe con người_
*Tỉ lệ người mắc bệnh cấp và mã tính (ung thư, viêm da) tăng nhanh. *Con người thiếu nước sinh hoạt sử dụng
_* Ảnh hưởng đến nguồn nước và sinh vật dưới nước_
*Các nguồn nước ngầm bị ô nhiễm *Các sinh vật dưới nước sẽ bị chết
_*Ảnh hưởng đối với nền kinh tế_
*Gây tổn thất chi phí để xử lí nguồn nước *Ảnh hưởng đến ngành du lịch sinh thái ở biển *Giao thông đường thủy *Ảnh hưởng đến ngành nuôi trồng thủy sản
Hậu quả
Và tới năm 2050, tình trạng thiếu nước sạch được cho là sẽ đe dọa hơn một nửa dân số toàn cầu.
Dự báo đến khoảng năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng do nhu cầu về nguồn nước của con người sẽ vượt ngưỡng cung tới 40% 04
_ Giải pháp_
Chiến lược lâu dài
Chiến lược ngắn hạn
Truyền thông, nâng cao ý thức của mọi người
Cần có những quy định nghiêm về nước thải, rác thảo sinh hoạt
Hướng tới nông nghiệp xanh để bảo vệ nước ngầm
Áp dụng những giải pháp nước thải lâu dài
Không xả rác thải sinh hoạt xuống ngồn nước
Xử lí nước thải bị ô nhiễm
Tiết kiệm nước ngọt
Có ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có đúng không?
“Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”, điều này đúng. Vì:
- Môi trường là ngôi nhà chung của tất cả các loài sinh vật, trong đó con người tồn tại và phát triển. Cuộc sống của mỗi người có liên hệ mật thiết với môi trường.
- Hiện nay, môi trường trên Trái Đất đang bị đe dọa nghiêm trọng, ô nhiễm nặng nề về nguồn nước, đất, khí quyển:
+ Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề bởi khí thải công nghiệp, khói xe; lượng CO2 tăng lên đáng kể gây ra hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên; hiện tượng mưa axit xuất hiện ở nhiều nơi; thủng tầng ô-zôn…gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe đời sống con người và các hoạt động kinh tế.
+ Chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt chưa được xử lí đưa trực tiếp vào các sông, hồ đã làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giới: có khoảng 1,3 tỉ người bị thiếu nước sạch (1 tỉ người thuộc các nước đang phát triển).
+ Nước thải chưa xử lí thải ra sông, biển cùng sự cố tràn dầu, đắm tàu…đã làm ô nhiễm môi trường biển và đại dương gây tổn thất lớn, phá hủy môi trường sống của nhiều loài sinh vật dưới nước.
B. Suy giảm đa dạng sinh vật 01
Thực Trạng
01
Thực Trạng
*Thành phần loài thực vật, động vật phong phú:
- Thực vật: 15000 loài thuộc gần 300 họ khác nhau.
Nhiều loài đặc hữu chiếm 10 – 15% nhiều loài có giá trị cao như lim, chò xanh, trầm hương, cẩm lai, tô hạp,…
- Động vật: 11200 loài và phân loài.Trong đó có hơn 300 loài thú, 840 loài chim, 260 loài bò sát, 120 loài ếch nhái, 2500 loài cá, 5500 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật không xương sống.
01
Thực Trạng
*Đa dạng về các kiểu hệ sinh thái:
- Các hệ sinh thái dưới nước như nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
- Các hệ sinh thái trên cạn có nhiều kiểu như các kiểu
hệ sinh thái rừng nhiệt đới, ôn đới...
- Các kiểu hệ sinh thái trên các kiểu thổ nhưỡng đặc biệt như các
kiểu hệ sinh thái khô hạn (xavan rừng,xavan cây bụi, xavan cỏ)
các kiểu hệ sinh thái thứ sinh do tác động của con người. *Đa dạng về nguồn gen
- Là một quốc gia có nguồn gen phong phú và đa dạng, là một
trong 12 trung tâm về nguồn gốc giống cây trong và thuần
hóa vật nuôi nổi tiếng trên thế giới.
- Việt Nam là một trong 15 trung tâm đa dạng sinh
họa cao trên thế giới.
Sự đa dạng sinh học
=> Nhưng hiện nay thì ĐA DẠNG SINH HỌC đã bị suy giảm ở mức báo động như:
+ Diện tích rừng bình quân đầu người thấp hơn so với khu vực và thế giới như thế giới 1,6 triệu ha/người, Châu Á 0,4 triệu ha/người, còn Việt Nam là 0,15 triệu người/ha.
+ Rừng giàu chỉ còn 11%, rừng nghèo 56%.
+ Có nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng như Tê giác một sừng, Bò tót, Vượn đen,…
+ Nhiều loài được liệt kê vào sách đỏ Việt Nam.
02
Nguyên nhân
* Nguyên nhân trực tiếp:
+ Sự mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
+ Khai thác gỗ, khai thác củi và khai thác các
sản phẩm khác ngoài gỗ như mây, tre, nứa,…
+ Khai thác động vật hoang dã trái phép.
+ Cháy rừng,
+ Do chiến tranh. * Nguyên nhân sâu xa:
+ Tăng dân số.
+ Sự di dân.
+ Sự đói nghèo.
+ Và các chính sách khác như chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh
tế cộng đồng, chính sách sử dụng đất, di canh, di cư,…
03
Hậu quả
+ Gây ra lũ lụt, hạn hán.
+ Gây ra hiện tượng sạt lở đất.
+ Mất nơi cư trú của nhiều loài
động, thực vật → ảnh hưởng tới kinh tế.
+ Làm mất nguồn gen.
+ Làm cho Trái Đất ngày càng nóng lên
+ Hạ thấp mực nước ngầm.
04
giải pháp
* Xây dựng các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. * Bảo vệ các loài động – thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. * Mở rộng hệ thống khu bảo tồn. * Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về bảo
vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe !
 








Các ý kiến mới nhất