KHTN6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 09h:51' 24-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 09h:51' 24-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KHTN 6
Trường THCS Thạnh Đức
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
Tiết 16: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)
3. Thực hành đo nhiệt độ:
4. Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm, ta dùng được nhiệt kế hình 7,6 c vì:
+ Nhiệt độ sôi của nước xấp xỉ 1000C nên phải dùng nhiệt kế có GHĐ cũng phải lớn hơn hoặc bằng 1000C.
+ Nhiệt kế hình 7.6 C có GHĐ 1400C lớn hơn 1000C nên phù hợp để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm.
- Để đo nhiệt độ cơ thể, có thể dùng nhiệt kế trong hình 7.6 a và 7.6 b vì:
+ Vì nhiệt độ cơ thể người khoảng 370C nằm trong giới hạn đo của 2 nhiệt kế.
+ Nhiệt kế trong hình 7.6 c ta không nên dùng vì nó có ĐCNN là 20C, khi đo nhiệt độ cơ thể người không có độ chính xác cao.
ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC
Pha một ít nước nóng vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
CHẤT LIỆU
NHIỆT ĐỘ
Nước ấm
Nước lạnh
Bỏ một ít đá vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu Bảng 7.1.
5. Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu bảng 7.1
Đối tượng cần đo
Nhiệt độ ước lượng (0C)
Chọn dụng cụ đo
nhiệt độ
Kết quả đo (0C)
Tên dụng cụ đo
GHĐ
ĐCNN
Lần 1:
t1
Lần 2:
t2
Lần 3:
t3
_ _
Cốc 1
250C
Nhiệt kế y tế
42 0C
0,10C
24,30C
25,70C
25,40C
Cốc 2
100C
Nhiệt kế y tế
42 0C
0,10C
10,60C
9,80C
10,30C
Hãy sắp xếp các bước đo nhiệt độ
- Bước ?: Chọn nhiệt kế phù hợp.
- Bước ?: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
- Bước ?: Thực hiện phép đo.
- Bước ?: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước ?: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 1
Ước lượng nhiệt độ
Bước 2
Chọn nhiệt kế
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Bước 4
Thực hiện đo
Bước 5
Đọc & ghi kết quả
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Tiết 16: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)
3. Thực hành đo nhiệt độ:
Khi đo nhiệt độ của một vật, ta cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước 4: Thực hiện phép đo.
- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước?
VẬN DỤNG
- Chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước vì:
+ Rượu hay thủy ngân có tính co dãn vì nhiệt độ, còn nước không có tính chất này.
+ Do sự giãn nở của nước rất đặc biệt khi ở nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra còn thủy ngân khi ở nhiệt độ này cũng không bị đóng băng.
=> Do đó, người ta phải dùng nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân để là nhiệt kế chứ không thể dùng nước.
VẬN DỤNG
Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em.
* Cách đo nhiệt độ của cơ thể em:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể em.
- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp (nhiệt kế y tế).
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo (Vẩy mạnh cho thủy ngân tụt xuống dưới nhiệt độ 350C).
- Bước 4: Thực hiện phép đo (kẹp nhiệt kế y tế vào nách).
- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo (được kết quả 370C).
TỔNG KẾT
Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
A. (2), (4), (3), (1), (5).
B. (1), (4), (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4), (5).
D. (3), (2), (4), (1), (5).
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
*Học thuộc bài. *Xem lại các bài trong chủ đề 1, tiết sau ôn tập.
Chúc các em học tốt
Trường THCS Thạnh Đức
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
Tiết 16: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)
3. Thực hành đo nhiệt độ:
4. Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng loại nhiệt kế nào? Vì sao?
- Để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm, ta dùng được nhiệt kế hình 7,6 c vì:
+ Nhiệt độ sôi của nước xấp xỉ 1000C nên phải dùng nhiệt kế có GHĐ cũng phải lớn hơn hoặc bằng 1000C.
+ Nhiệt kế hình 7.6 C có GHĐ 1400C lớn hơn 1000C nên phù hợp để đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm.
- Để đo nhiệt độ cơ thể, có thể dùng nhiệt kế trong hình 7.6 a và 7.6 b vì:
+ Vì nhiệt độ cơ thể người khoảng 370C nằm trong giới hạn đo của 2 nhiệt kế.
+ Nhiệt kế trong hình 7.6 c ta không nên dùng vì nó có ĐCNN là 20C, khi đo nhiệt độ cơ thể người không có độ chính xác cao.
ĐO NHIỆT ĐỘ CỦA 2 CỐC NƯỚC
Pha một ít nước nóng vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
CHẤT LIỆU
NHIỆT ĐỘ
Nước ấm
Nước lạnh
Bỏ một ít đá vào 100 ml nước tinh khiết, dùng nhiệt kế bách phân đo nhiệt độ nước trong cốc.
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu Bảng 7.1.
5. Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu bảng 7.1
Đối tượng cần đo
Nhiệt độ ước lượng (0C)
Chọn dụng cụ đo
nhiệt độ
Kết quả đo (0C)
Tên dụng cụ đo
GHĐ
ĐCNN
Lần 1:
t1
Lần 2:
t2
Lần 3:
t3
_ _
Cốc 1
250C
Nhiệt kế y tế
42 0C
0,10C
24,30C
25,70C
25,40C
Cốc 2
100C
Nhiệt kế y tế
42 0C
0,10C
10,60C
9,80C
10,30C
Hãy sắp xếp các bước đo nhiệt độ
- Bước ?: Chọn nhiệt kế phù hợp.
- Bước ?: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
- Bước ?: Thực hiện phép đo.
- Bước ?: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước ?: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 1
Ước lượng nhiệt độ
Bước 2
Chọn nhiệt kế
Bước 3
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Bước 4
Thực hiện đo
Bước 5
Đọc & ghi kết quả
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Tiết 16: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS
ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiếp theo)
3. Thực hành đo nhiệt độ:
Khi đo nhiệt độ của một vật, ta cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
- Bước 4: Thực hiện phép đo.
- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước?
VẬN DỤNG
- Chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu mà không có nhiệt kế nước vì:
+ Rượu hay thủy ngân có tính co dãn vì nhiệt độ, còn nước không có tính chất này.
+ Do sự giãn nở của nước rất đặc biệt khi ở nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra còn thủy ngân khi ở nhiệt độ này cũng không bị đóng băng.
=> Do đó, người ta phải dùng nhiệt kế rượu hoặc thủy ngân để là nhiệt kế chứ không thể dùng nước.
VẬN DỤNG
Mô tả cách đo và thực hành đo nhiệt độ của cơ thể em.
* Cách đo nhiệt độ của cơ thể em:
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của cơ thể em.
- Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp (nhiệt kế y tế).
- Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo (Vẩy mạnh cho thủy ngân tụt xuống dưới nhiệt độ 350C).
- Bước 4: Thực hiện phép đo (kẹp nhiệt kế y tế vào nách).
- Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo (được kết quả 370C).
TỔNG KẾT
Cho các bước như sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là:
A. (2), (4), (3), (1), (5).
B. (1), (4), (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4), (5).
D. (3), (2), (4), (1), (5).
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
*Học thuộc bài. *Xem lại các bài trong chủ đề 1, tiết sau ôn tập.
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất