Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. MẠNG XÃ HỘI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 14h:19' 28-09-2022
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
CHỦ ĐỀ 2: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN

BÀI 5:

MẠNG XÃ HỘI
NỘI DUNG BÀI HỌC

KHỞI ĐỘNG

KHÁM PHÁ

LUYỆN TẬP

THỰC HÀNH
KHỞI ĐỘNG

Em sử dụng những ứng dụng nào để: _gửi, nhận thông tin, tài liệu học tập trao đổi, trò chuyện và giao tiếp với bạn bè, người thân? _
KHỞI ĐỘNG

Những loại tài liệu, dữ liệu nào có thể được gửi, nhận thông qua phần mềm mạng đó?
KHÁM PHÁ

1. Mạng xã hội

_a) Một số kênh trao đổi thông tin trên Internet_

*Đọc thông tin mục 1a SGK tr.22 và cho biết:
*Có những dạng thông tin nào có thể trao đổi trên Internet? *Kể tên một số dịch vụ (kênh) trao đổi thông tin phổ biến trên Internet hiện nay.
1. Mạng xã hội

_a) Một số kênh trao đổi thông tin trên Internet_

*Những dạng thông có thể trao đổi trên Internet:
Văn bản

Hình ảnh

Âm thanh

Video
1. Mạng xã hội

_a) Một số kênh trao đổi thông tin trên Internet_

*Một số dịch vụ (kênh) trao đổi thông tin phổ biến trên Internet:
Thư điện tử

Nhắn tin

Gọi điện

Diễn đàn

Blog

Mạng xã hội
1. Mạng xã hội

_a) Một số kênh trao đổi thông tin trên Internet_

*Em đã sử dụng mạng xã hội nào? *Em có thể làm gì khi tham gia mạng xã hội?
1. Mạng xã hội

_a) Một số kênh trao đổi thông tin trên Internet_

Thông qua Facebook, chúng ta có thể chia sẻ bài viết, hình ảnh, video, cảm nghĩ...; gọi điện thoại, gọi video; tìm kiếm, kết nối, giao lưu với bạn bè.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

*Đọc thông tin SGK, Bảng 1 SGK tr.22, 23 và cho biết:
*Mạng xã hội là gì? *Nêu một số đặc điểm của mạng xã hội. *Nêu một số chức năng cơ bản của mạng xã hội.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

Mạng xã hội là kênh trao đổi thông tin trên Internet, phổ biến nhất là dưới dạng website như facebook.com, youtube.com,…
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

*Đặc điểm cơ bản của mạng xã hội:
*Người dùng MXH đều có tài khoản và hồ sơ riêng. *Để tham gia MXH thì người dùng phải đăng kí tài khoản. *Nội dung trên MXH do người dùng tự đăng tải lên, tự quản lí.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

*Chức năng cơ bản của mạng xã hội:
Kết nối người dùng.

Trò chuyện, trao đổi, chia sẻ, tìm kiếm và lưu trữ thông tin.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

*Zalo là mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam, cho phép gọi điện thoại, gọi điện thoại kèm hình ảnh, nhắn tin đa phương tiện, tìm kiếm và kết nối bạn bè.
*Để đăng kí tham gia Zalo, người dùng cần cài đặt ứng dụng Zalo trên máy tính, điện thoại thông minh.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

*Nêu tên, địa chỉ website của một số mạng xã hội. *Tại sao em biết website đó là mạng xã hội.
1. Mạng xã hội

_b) Mạng xã hội_

*Một số website mạng xã hội:
Facebook.com

Youtube.com

Instagram.com

Twitter.com
KẾT LUẬN

*Một số kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet: thư điện tử, nhắn tin, gọi điện, diễn đàn, mạng xã hội. *Chức năng cơ bản của MXH: kết nối người dùng, trò chuyện, trao đổi, chia sẻ, tìm kiếm và lưu trữ thông tin. *MXH thường được tổ chức ở dạng website. Mỗi MXH hướng tới một số chức năng và loại thông tin nhất định như: trò chuyện, thảo luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh, video.
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

*Đọc thông tin mục 2a - 2e, quan sát Hình 1-7 và cho biết:

_Nêu các bước sử dụng mạng xã hội Facebook. _
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

_a) Tạo tài khoản facebook_

Truy cập website facebook.com.vn.

Lựa chọn ngôn ngữ tiếng Việt.

1

4
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

_b) Đăng nhập và cập nhật thông tin cá nhân_

Truy cập website facebook.com.vn.

Nhập thông tin tài khoản rồi chọn nút đăng nhập.

1

2

Nháy chuột vào tên tài khoản của em.

3

Nháy vào chỉnh sửa trang cá nhân và thực hiện theo hướng dẫn.

4
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

_c) Tạo và đăng tải bài viết_

Nháy chuột vào dòng trạng thái.

Thực hiện tạo bài viết.

1

2

Nháy chuột vào nút đăng để đăng tải bài viết lên.

3
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

_d) Bình luận, chia sẻ bài viết_

*Di chuyển lên nút thích, các biểu tượng cảm xúc hiện lên để lựa chọn. *Nhấn chuột vào nút bình luận, để nhập ý kiến nhận xét. *Nháy chuột vào nút chia sẻ.
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

_e) Kết bạn và trò chuyện_

*Người dùng có thể có thể gửi lời mời kết bạn. *Khi người được mời đồng ý kết bạn, hai người có thể trò chuyện với nhau thông qua ứng dụng Messenger.
2. Sử dụng mạng xã hội facebook

*Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
_Facebook có những chức năng nào sau đây?_

A. Tạo, đang tải bài viết mới.

B. Bình luận, chia sẻ bài viết đã có.

C. Tìm kiếm, kết nối bạn bè.

D. Trò chuyện với bạn bè.

E. Theo dõi hoạt động trên facebook của người đã kết bạn.

G. Chỉnh sửa hình ảnh, video.
KẾT LUẬN

Một số chức năng cơ bản của facebook:
*Tạo, cập nhật hồ sơ cá nhân. *Tạo, đăng tải bài viết mới. *Bình luận, chia sẻ bài viết đã có. *Tìm kiếm, kết bạn và trò chuyện.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Đọc thông tin SGK, quan sát Hình 8-10 SGK tr.26 và cho biết:
*Em hãy nêu những lợi ích khi tham gia mạng xã hội. *Tham gia mạng xã hội, người dùng có thể đối mặt với những nguy cơ nào? *Hãy nêu một số hành vi sử dụng mạng xã hội vào mục đích sai trái. Hậu quả của những hành vi này là gì?
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Những lợi ích khi tham gia mạng xã hội:
*Người dùng nhanh chóng, dễ dàng tiếp cận nguồn thông tin đa dạng, phong phú. *Cập nhật, mở rộng và duy trì mối quan hệ.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Những lợi ích khi tham gia mạng xã hội:
*Người dùng có thể cung cấp thông tin, bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân. *Kết nối, giao lưu và học hỏi được những kiến thức. *Tham gia diễn đàn, trao đổi kinh nghiệm học tập.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Những nguy cơ người tham gia mạng xã hội có thể đối mặt:
Thông tin không chính xác, không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi.

Tin nhắn rác, lừa đảo, quấy rối, dọa nát, phát tán mã độc.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Một số hành vi sử dụng mạng xã hội vào mục đích sai trái:
*Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật. *Xuyên tạc, làm hạ uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân. *Quảng cáo, chia sẻ thông tin, hình ảnh hàng hóa bị cấm....
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
_Câu 1._ _Đặc điểm nào sau đây là hạn chế của mạng xã hội?_

A. Thông tin đa dạng, phong phú.

B. Có thể nhận được tin nhắn rác, lừa đảo, dọa nạt.

C. Có nguy cơ tiếp xúc với thông tin giả, sự thật, không phù hợp với lứa tuổi.

D. Học hỏi được từ những người có kinh nghiệm, hiểu biết.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

*Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
_Câu 2._ _Em hãy nêu những hậu quả xảy ra khi:_

a) Sử dụng mạng xã hội để nhắn tin quấy rối, đe dọa, xúc phạm người khác.

b) Thực hiện hành vi cắt, ghép hình ảnh, thông tin để đăng tải trên mạng xã hội nhằm mục đích gây hiểu lầm, bôi nhọ, nói xấu người khác.
3. Tính hai mặt của mạng xã hội

_Câu 2._

a) Bị xử lí theo quy định của pháp luật, có thể bị xử lí hành chính hoặc hình sự.

b) Bị xử lí theo quy định của pháp luật, có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.
KẾT LUẬN

*Sử dụng thông tin vào mục đích sai trái, chia sẻ thông tin sai trái, chia sẻ thông tin sai trái, thông tin từ nguồn không tin cậy, có thể gây hại cho chính người khác và bản thân. *Cần tuân thủ các quy định khi sử dụng mạng xã hội và các kênh trao đổi thông tin trên Internet.
LUYỆN TẬP

Câu 1. _Những đặc điểm nào sau đây cho biết một website là mạng xã hội?_

A. Có chức năng tìm kiếm người dùng, kết bạn và giao lưu.

B. Cho phép người dùng đăng tải, chia sẻ với cộng đồng trực tuyến những thông tin như văn bản, hình ảnh, video...

C. Cung cấp công cụ cho người dùng tạo nhóm để trao đổi, chia sẻ thông tin.

D. Cho phép người dùng xem thông tin trên website.
LUYỆN TẬP

Câu 2. _Nêu ví dụ về việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái dẫn đến hậu quả cho người khác và cho chính người thực hiện._
LUYỆN TẬP

Câu 2. _– Ví dụ: _

Võ Ngọc Trân bị lập tài khoản giả mạo lừa đảo tiền: lấy hình ảnh của cô lập tài khoản chơi đồng tiền ảo, rồi dụ dỗ nhiều người tham gia, trong đó đa phần là các bạn trẻ. Ngoài ra, còn mạo danh cô để đi lừa tình, lừa tiền người nước ngoài.
THỰC HÀNH

Thực hành trên máy tính có kết nối Internet:

*Tạo tài khoản, cập nhật thông tin nếu em muốn. *Tìm kiếm và thực hiện kết bạn với một số bạn trong lớp của em. Thực hiện trò chuyện với bạn em qua tin nhắn. *Tạo một bài viết có chữ, hình ảnh và chia sẻ bài viết với bạn bè. *Bình luận, chia sẻ bài viết của bạn bè. *Thoát khỏi mạng xã hội.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

*Ôn lại kiến thức đã học. *Thực hành các thao tác sử dụng mạng xã hội facebook. *Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: _Văn hóa ứng xử qua phương tiện truyền thông số._
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ

LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 
Gửi ý kiến