Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Đặc trưng vật lí của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quế
Ngày gửi: 16h:08' 28-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 237
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quế
Ngày gửi: 16h:08' 28-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích:
1 người
(Lê Hồng)
*Bài 10 *ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*Âm. Nguồn âm *Những đặc trưng vật lí của âm
*Bài 10 *ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
* - Âm có tần số từ 16Hz đến 20000Hz, tai con người nghe được, gọi là âm nghe được.
* - Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz, tai con người không nghe được, gọi là hạ âm.
* - Âm có tần số lớn hơn 20000Hz, tai con người cũng không nghe được, gọi là siêu âm.
*Voi, chim bồ câu, trâu, bò, ngựa, gà,…có thể “nghe” được hạ âm.
*Dơi, chó, cá heo, ...có thể “nghe” được siêu âm.
*4. Sự truyền âm
*- Âm truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không *truyền được trong chân không.
*- Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi *trường. Tốc độ truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong *chất lỏng lớn hơn trong chất khí. Ngoài ra, tốc độ truyền âm còn thay *đổi theo nhiệt độ.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
*Mật độ phần tử vật chất trong chân không bằng 0, nên tốc độ truyền âm bằng 0.
* Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng *nhất của âm.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
* - Những âm có tần số xác định gọi là nhạc âm.
* - Những âm có tần số không xác định gọi là tạp âm.
* a, Cường độ âm:
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
* Cường độ âm là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi *trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông *góc với phương truyền sóng âm. Kí hiệu: I, đơn vị: W/m2.
* b, Mức cường độ âm L:
* B: đọc là ben
* Thực tế, người ta thường tính mức cường độ âm ra đơn vị *đề xi ben (dB):
* I0: cường độ âm chuẩn.
* Một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng *thời phát ra loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0,…có cường độ khác nhau.Âm *có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất; các âm có tần số 2f0, *3f0, 4f0,… gọi là họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
*3. Âm cơ bản và họa âm
* Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm nói trên.
* Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.
*Chính các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…mà ta phân biệt được giọng của từng ca sĩ, tiếng của từng nhạc cụ.
*CỦNG CỐ
* Câu 1: Cường độ âm được đo bằng
* D. oát trên mét vuông.
* A. oát.
* C. niutơn trên mét vuông.
* B. niutơn trên mét.
*CỦNG CỐ
* Câu 2: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
* A. 3200 lần.
* C. 40 lần.
* B. 10000 lần.
* D. 2 lần.
*Âm. Nguồn âm *Những đặc trưng vật lí của âm
*Bài 10 *ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
* - Âm có tần số từ 16Hz đến 20000Hz, tai con người nghe được, gọi là âm nghe được.
* - Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz, tai con người không nghe được, gọi là hạ âm.
* - Âm có tần số lớn hơn 20000Hz, tai con người cũng không nghe được, gọi là siêu âm.
*Voi, chim bồ câu, trâu, bò, ngựa, gà,…có thể “nghe” được hạ âm.
*Dơi, chó, cá heo, ...có thể “nghe” được siêu âm.
*4. Sự truyền âm
*- Âm truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không *truyền được trong chân không.
*- Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi *trường. Tốc độ truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong *chất lỏng lớn hơn trong chất khí. Ngoài ra, tốc độ truyền âm còn thay *đổi theo nhiệt độ.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
*Mật độ phần tử vật chất trong chân không bằng 0, nên tốc độ truyền âm bằng 0.
* Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng *nhất của âm.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
* - Những âm có tần số xác định gọi là nhạc âm.
* - Những âm có tần số không xác định gọi là tạp âm.
* a, Cường độ âm:
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
* Cường độ âm là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi *trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông *góc với phương truyền sóng âm. Kí hiệu: I, đơn vị: W/m2.
* b, Mức cường độ âm L:
* B: đọc là ben
* Thực tế, người ta thường tính mức cường độ âm ra đơn vị *đề xi ben (dB):
* I0: cường độ âm chuẩn.
* Một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng *thời phát ra loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0,…có cường độ khác nhau.Âm *có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất; các âm có tần số 2f0, *3f0, 4f0,… gọi là họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
*3. Âm cơ bản và họa âm
* Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm nói trên.
* Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.
*Chính các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…mà ta phân biệt được giọng của từng ca sĩ, tiếng của từng nhạc cụ.
*CỦNG CỐ
* Câu 1: Cường độ âm được đo bằng
* D. oát trên mét vuông.
* A. oát.
* C. niutơn trên mét vuông.
* B. niutơn trên mét.
*CỦNG CỐ
* Câu 2: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
* A. 3200 lần.
* C. 40 lần.
* B. 10000 lần.
* D. 2 lần.
 








Các ý kiến mới nhất