Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Đặc trưng vật lí của âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Quế
Ngày gửi: 16h:08' 28-09-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 1 người (Lê Hồng)
*Bài 10 *ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*Âm. Nguồn âm *Những đặc trưng vật lí của âm
*Bài 10 *ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*MỘT SỐ NGUỒN ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
* Vật dao động phát ra âm là nguồn âm.
* Sóng âm là những sóng cơ lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
* - Âm có tần số từ 16Hz đến 20000Hz, tai con người nghe được, gọi là âm nghe được.
* - Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz, tai con người không nghe được, gọi là hạ âm.
* - Âm có tần số lớn hơn 20000Hz, tai con người cũng không nghe được, gọi là siêu âm.
*Voi, chim bồ câu, trâu, bò, ngựa, gà,…có thể “nghe” được hạ âm.
*Dơi, chó, cá heo, ...có thể “nghe” được siêu âm.
*4. Sự truyền âm
*- Âm truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không *truyền được trong chân không.
*- Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi *trường. Tốc độ truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong *chất lỏng lớn hơn trong chất khí. Ngoài ra, tốc độ truyền âm còn thay *đổi theo nhiệt độ.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
* 1. Âm là gì?
*2. Nguồn âm
*3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
*Mật độ phần tử vật chất trong chân không bằng 0, nên tốc độ truyền âm bằng 0.
* Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng *nhất của âm.
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
* - Những âm có tần số xác định gọi là nhạc âm.
* - Những âm có tần số không xác định gọi là tạp âm.
* a, Cường độ âm:
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
* Cường độ âm là lượng năng lượng được sóng âm truyền đi *trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông *góc với phương truyền sóng âm. Kí hiệu: I, đơn vị: W/m2.
* b, Mức cường độ âm L:
* B: đọc là ben
* Thực tế, người ta thường tính mức cường độ âm ra đơn vị *đề xi ben (dB):
* I0: cường độ âm chuẩn.
* Một nhạc cụ phát ra âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng *thời phát ra loạt âm có tần số 2f0, 3f0, 4f0,…có cường độ khác nhau.Âm *có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất; các âm có tần số 2f0, *3f0, 4f0,… gọi là họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…
*ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*I. ÂM. NGUỒN ÂM
*II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
*1. Tần số âm
*2. Cường độ âm và mức cường độ âm
*3. Âm cơ bản và họa âm
* Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm nói trên.
* Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là đồ thị dao động của âm đó.
*Chính các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ bốn,…mà ta phân biệt được giọng của từng ca sĩ, tiếng của từng nhạc cụ.
*CỦNG CỐ
* Câu 1: Cường độ âm được đo bằng
* D. oát trên mét vuông.
* A. oát.
* C. niutơn trên mét vuông.
* B. niutơn trên mét.
*CỦNG CỐ
* Câu 2: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
* A. 3200 lần.
* C. 40 lần.
* B. 10000 lần.
* D. 2 lần.
468x90
 
Gửi ý kiến