Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Ngọc
Ngày gửi: 16h:13' 29-09-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Ngọc
Ngày gửi: 16h:13' 29-09-2022
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
*I. Số dân
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*? Döïa vaøo thoâng tin SGK, cho bieát daân soá cuûa nöôùc ta laø bao nhieâu ? Dieän tích phaàn ñaát lieàn nöôùc ta ñöùng thöù maáy treân theá giôùi ? Soá daân nöôùc ta ñöùng haøng thöù maáy treân theá giôùi ? töø ñoù, ruùt ra nhaän xeùt veà soá daân cuûa nöôùc ta ?
*Năm 1999 : 76,3 triệu người, Năm 2002 là 79,7t *Năm 2003 : 80,9 triệu người *-Năm 2009 là 86 triệu người *- Năm 2014 số dân là 90 triệu người *Đứng hạng 14 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
*Năm
*1979
*1989
*1999
*2002
*2003
*2009
*Dân số
*52,46
*64,41
*76,34
*79,7
*80,9
*86,0
*Dân số so với thế giới
*Diện tích so với thế giới
*Dân số số với khu vực Đông Nam Á
*14
*58
*3
* Dựa vào bảng số liệu bên hãy nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số của Việt Nam so với TG và khu vực ĐNA
*_Dân số nước ta càng về sau càng tăng, năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người _
*_Diện tích nước ta thuộc loại Tb so với TG nhưng dân số thuộc vào loại đông so với TG và khu vực_
*- Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người.
*_Quan sát hình ảnh sau để trả lời:_
* Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta?
* _Có thị trường tiêu thụ rộng lớn._
*_Nguồn lao động dồi dào._
*Những thuận lợi
*Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
*Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
*DÂN SỐ ĐÔNG
*
*_THUẬN LỢI:_ *Nguồn lao động dồi dào *Thị trường tiêu thụ rộng lớn
*_KHÓ KHĂN:_ *Tạo sức ép đối với việc phát triển kinh tế, lao động, việc làm *Khó khăn trong nâng cao chất lượng cuộc sống *Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
*
*I. Số dân
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy:
*_Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? _ *_Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ? _
*Dân số nước ta tăng nhanh liên tục . * *+ Tăng nhanh 1954-1999 *+ Tăng chậm 1999- 2003
*_Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?_
*+ Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
* Dựa vào bảng 2.1, cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và cao hơn mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?
* THẢO LUẬN NHÓM
*- Quan sát H 2.1, nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăngnhanh?Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay? *
*Năm
*Triệu người
* 0
* 15
* 30
* 45
* 60
* 75
* 90
*1954
*
*23,8
*
* 34,9
* 1965
*
*1976
* 49,2
*
* 64,4
* 1989
*
* 79,7
* 2002
*
* 2007
* 85,2
*Biểu đồ thể hiện sư gia tăng dân số nước ta thời kì 1954-2007
*
*=> vì có số dân đông, tỉ lệ tử thấp, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
*BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*
*ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG * - Môi trường: bị ô nhiễm *- Tài nguyên: Đất, nước, * khoáng sản: bị cạn kiệt *
*ĐỐI VỚI KINH TẾ *- Phát triển kinh tế: chậm *- Thu nhập bình quân đầu *Người: thấp *
*ĐỐI VỚI XÃ HỘI *Việc làm: thiếu *- Y tế, giáo dục, văn hóa: *phát triển chậm * - Các tệ nạn xã hội: phát sinh *
*HẬU QUẢ *CỦA DÂN SỐ ĐÔNG * VÀ TĂNG NHANH
*BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*
*
*
*Đãi nghÌo
*
*TrÎ em thÊt häc
*BÖnh viÖn qu¸ t¶i
*Giao th«ng t¾c nghÏn
*
*
*¶nh hưëng ®Õn X· héi
*
*
*ThÊt nghiÖp
*
*Khai th¸c vµng
*Khai th¸c than
*
*Tµi nguyªn c¹n kiÖt
*
*
*ChÆt ph¸ rõng
*đèt nư¬ng lµm rÉy
*
*
*
*Nhóm 2: _Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?_
*=> Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng, giảm bớt gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của đất nước.
*
*
*TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
*ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
*
*
*GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
*THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
*CHEN LẤN MUA ĐƠN VÀO LỚP 1 Ở HÀ NỘI 12/5/2012
* Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta?
* ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
*NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
*
*
*I. Số dân
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
*- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
*III. Cơ cấu dân số.
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*Nhóm tuổi
*Năm 1979
*Năm 1989 *
*Năm 1999
*Nam
*Nữ
*Nam
*Nữ
*Nam
*Nữ
*0-14
*21,8
*20,7
*20,1
*18,9
*17,4
*16,1
*15-59
*23,8
*26,6
*25,6
*28,2
*28,4
*30,0
*60 trở lên
*2,9
*4,2
*3,0
*4,2
*3,4
*4,7
*Tổng số
*48,5
*51,5
*48,7
*51,3
*49,2
*50,8
*Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
*Nam < Nữ 3%
*Nam < Nữ 2,6%
*Nam < Nữ 1,6%
*42,5
*39
*33,5
*
* 9%
*50,4
*53,8
*58,4
*7,1
*7,2
*8,1
* 8%
* 1%
*Dựa vào bảng 2.2/9, nhận xét: Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979- 1999 ? Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì_ _1979- 1999?
*Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
*60 tuổi trở lên
*
*114,3 bé trai/100 bé gái ( năm 2014)
*Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 – 4,3 người
*
*
*III. Cơ cấu dân số.
*- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. *+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần. *+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần. *- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
*Năm
*1979
*1999
*2009
*Tỉ suất sinh
*32,2
*26,2
*17,6
*Tỉ suất tử
*7,2
*7,3
*6,7
*Về nhà học bài và, làm bài tập sau:
*Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009. Đơn vị tính %o
*a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét? *b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-2009?
* - Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %) * - Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số. * 2. Chuẩn bị bài 3 để tiết sau học, xem kĩ các hình và câu hỏi trong bài.
*0
*10
*20
*30
*40
*%O
*Năm
*1979
*1999
*32,5
* 19,9
*7,2
*5,6
*Tỉ suất sinh
*Tỉ suất tử
*Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-2009
* Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43% *
*Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
*2009
* 17,6
*6,7
*
*
*I. Số dân
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
*- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch h oá gia đình. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng: Thành thị và nông thôn.
*III. Cơ cấu dân số.
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. *+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần. *+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần. *- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*? Döïa vaøo thoâng tin SGK, cho bieát daân soá cuûa nöôùc ta laø bao nhieâu ? Dieän tích phaàn ñaát lieàn nöôùc ta ñöùng thöù maáy treân theá giôùi ? Soá daân nöôùc ta ñöùng haøng thöù maáy treân theá giôùi ? töø ñoù, ruùt ra nhaän xeùt veà soá daân cuûa nöôùc ta ?
*Năm 1999 : 76,3 triệu người, Năm 2002 là 79,7t *Năm 2003 : 80,9 triệu người *-Năm 2009 là 86 triệu người *- Năm 2014 số dân là 90 triệu người *Đứng hạng 14 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin.
*Năm
*1979
*1989
*1999
*2002
*2003
*2009
*Dân số
*52,46
*64,41
*76,34
*79,7
*80,9
*86,0
*Dân số so với thế giới
*Diện tích so với thế giới
*Dân số số với khu vực Đông Nam Á
*14
*58
*3
* Dựa vào bảng số liệu bên hãy nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số của Việt Nam so với TG và khu vực ĐNA
*_Dân số nước ta càng về sau càng tăng, năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người _
*_Diện tích nước ta thuộc loại Tb so với TG nhưng dân số thuộc vào loại đông so với TG và khu vực_
*- Việt Nam là một nước đông dân, dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người.
*_Quan sát hình ảnh sau để trả lời:_
* Với số dân đông có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế của nước ta?
* _Có thị trường tiêu thụ rộng lớn._
*_Nguồn lao động dồi dào._
*Những thuận lợi
*Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
*Những khó khăn cho sự phát triển kinh tế của nước ta
*DÂN SỐ ĐÔNG
*
*_THUẬN LỢI:_ *Nguồn lao động dồi dào *Thị trường tiêu thụ rộng lớn
*_KHÓ KHĂN:_ *Tạo sức ép đối với việc phát triển kinh tế, lao động, việc làm *Khó khăn trong nâng cao chất lượng cuộc sống *Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
*
*I. Số dân
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
Dựa vào biểu đồ biến đổi dân số của nước ta dưới đây em hãy:
*_Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? _ *_Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ? _
*Dân số nước ta tăng nhanh liên tục . * *+ Tăng nhanh 1954-1999 *+ Tăng chậm 1999- 2003
*_Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?_
*+ Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
* Dựa vào bảng 2.1, cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và cao hơn mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?
* THẢO LUẬN NHÓM
*- Quan sát H 2.1, nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăngnhanh?Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay? *
*Năm
*Triệu người
* 0
* 15
* 30
* 45
* 60
* 75
* 90
*1954
*
*23,8
*
* 34,9
* 1965
*
*1976
* 49,2
*
* 64,4
* 1989
*
* 79,7
* 2002
*
* 2007
* 85,2
*Biểu đồ thể hiện sư gia tăng dân số nước ta thời kì 1954-2007
*
*=> vì có số dân đông, tỉ lệ tử thấp, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
*BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*
*ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG * - Môi trường: bị ô nhiễm *- Tài nguyên: Đất, nước, * khoáng sản: bị cạn kiệt *
*ĐỐI VỚI KINH TẾ *- Phát triển kinh tế: chậm *- Thu nhập bình quân đầu *Người: thấp *
*ĐỐI VỚI XÃ HỘI *Việc làm: thiếu *- Y tế, giáo dục, văn hóa: *phát triển chậm * - Các tệ nạn xã hội: phát sinh *
*HẬU QUẢ *CỦA DÂN SỐ ĐÔNG * VÀ TĂNG NHANH
*BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*
*
*
*Đãi nghÌo
*
*TrÎ em thÊt häc
*BÖnh viÖn qu¸ t¶i
*Giao th«ng t¾c nghÏn
*
*
*¶nh hưëng ®Õn X· héi
*
*
*ThÊt nghiÖp
*
*Khai th¸c vµng
*Khai th¸c than
*
*Tµi nguyªn c¹n kiÖt
*
*
*ChÆt ph¸ rõng
*đèt nư¬ng lµm rÉy
*
*
*
*Nhóm 2: _Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?_
*=> Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng, giảm bớt gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của đất nước.
*
*
*TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
*ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
*
*
*GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
*THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
*CHEN LẤN MUA ĐƠN VÀO LỚP 1 Ở HÀ NỘI 12/5/2012
* Lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta?
* ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
*NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
*
*
*I. Số dân
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
*- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
*III. Cơ cấu dân số.
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*Nhóm tuổi
*Năm 1979
*Năm 1989 *
*Năm 1999
*Nam
*Nữ
*Nam
*Nữ
*Nam
*Nữ
*0-14
*21,8
*20,7
*20,1
*18,9
*17,4
*16,1
*15-59
*23,8
*26,6
*25,6
*28,2
*28,4
*30,0
*60 trở lên
*2,9
*4,2
*3,0
*4,2
*3,4
*4,7
*Tổng số
*48,5
*51,5
*48,7
*51,3
*49,2
*50,8
*Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
*Nam < Nữ 3%
*Nam < Nữ 2,6%
*Nam < Nữ 1,6%
*42,5
*39
*33,5
*
* 9%
*50,4
*53,8
*58,4
*7,1
*7,2
*8,1
* 8%
* 1%
*Dựa vào bảng 2.2/9, nhận xét: Tỉ lệ hai nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979- 1999 ? Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì_ _1979- 1999?
*Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
*60 tuổi trở lên
*
*114,3 bé trai/100 bé gái ( năm 2014)
*Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 – 4,3 người
*
*
*III. Cơ cấu dân số.
*- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. *+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần. *+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần. *- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
*Năm
*1979
*1999
*2009
*Tỉ suất sinh
*32,2
*26,2
*17,6
*Tỉ suất tử
*7,2
*7,3
*6,7
*Về nhà học bài và, làm bài tập sau:
*Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009. Đơn vị tính %o
*a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét? *b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-2009?
* - Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %) * - Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số. * 2. Chuẩn bị bài 3 để tiết sau học, xem kĩ các hình và câu hỏi trong bài.
*0
*10
*20
*30
*40
*%O
*Năm
*1979
*1999
*32,5
* 19,9
*7,2
*5,6
*Tỉ suất sinh
*Tỉ suất tử
*Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-2009
* Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43% *
*Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
*2009
* 17,6
*6,7
*
*
*I. Số dân
*- Năm 2014 số dân là 90 triệu người, xếp thứ 14 trên thế giới. Việt Nam là nước đông dân.
* II. Gia tăng dân số
*- Dân số nước ta tăng nhanh và tăng liên tục qua các năm. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm còn 1,43% nhờ chính sách dân số và kế hoạch h oá gia đình. *- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khác nhau giữa các vùng: Thành thị và nông thôn.
*III. Cơ cấu dân số.
*Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
*- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. *+ Nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm dần. *+ Nhóm tuổi 15-59 tuổi và 60 tuổi trở lên tăng dần. *- Hậu quả gây sức ép việc làm, làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
 








Các ý kiến mới nhất