Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 17h:44' 29-09-2022
Dung lượng: 808.9 KB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích: 0 người
Daïy toát

Hoïc toát

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Quan sát tranh ảnh về mẩu Than chì và Kim cương

- Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?

Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như thế nào?

I. Nguyên tố hoá học:
1. Khái niệm:
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia HS lớp thành 4 nhóm
_*Quan sát Hình 3.1:_

_ 1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?_

_ 2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?_

Hình 3.1. Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hydrogen

_=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân._
_* Quan sát Hình 3.1:_

_ 1. Cho biết sự khác nhau về cấu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?_

_2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá học?_

_=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân._

_tập hợp của những nguyên tử cùng loại_

_có cùng số proton trong hạt nhân._

_Nguyên tố hoá học_

Nguyên tố hoá học là gì?

I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không?
* Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p  cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
Ví dụ: Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau . I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
Đã có 118 NTHH

98 NT tự nhiên

20 NT nhân tạo

Nghiên cứu SGK: Cho biết số lượng các NTHH hiện nay? I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:

- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT nhân tạo.
_*Quan sát Hình 3.2:_

_1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất?_

_Hàm lượng oxygen chiếm cao nhất trong vỏ Trái Đất. _

_2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người?_

_Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn nhất trong cơ thể người._
_* Tìm hiểu thông tin và kiến thức thực tế:_

_1. Những nguyên tố nào cần thiết giúp cơ thể phát triển?_

_Nguyên tố giúp cơ thể phát triển là: calcium, phosphorus. _

_2. Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?_

_Nguyên tố iodine giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người._

I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:

- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT nhân tạo.

- Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của con người.

II. Kí hiệu hóa học:
Em có biết:

Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống nhất giữa các nhà khoa học.

Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu, IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các nguyên tố.

Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế nào? Ta tiếp tục tìm hiểu

Giao nhiệm vụ:

- Chia HS lớp thành 4 nhóm.

* Yêu cẩu các nhóm quan sát Hình 3.3 và Bảng 3.1 ở SGK. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?

2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?

3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các nguyên tố đó?
Số

thứ tự

Tên nguyên tố

Kí hiệu

Khối lượng nguyên tử

Số

thứ tự

Tên nguyên tố

Kí hiệu

Khối lượng nguyên tử
1

Hydrogen

H

1

11

Sodium

Na

23
2

Helium

He

4

12

Magnesium

Mg

24
3

Lithium

Li

7

13

Aluminium

Al

27
4

Beryllium

Be

9

14

Silicon

Si

28
5

Boron

B

11

15

Phosphorus

P

31
6

Carbon

C

12

16

Sulfur

S

32
7

Nitrogen

N

14

17

Chlorine

Cl

35,5
8

Oxygen

O

16

18

Argon

Ar

40
9

Fluoride

F

19

19

Potassium

K

39
10

Neon

Ne

20

20

Calcium

Ca

40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
_1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH của các NT được biểu diễn như thế nào?_

_3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho cây? Dựa vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?_

_2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?_

_=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ thứ hai viết thường)_

_=> Do có một số NT có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu dùng một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau nên trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái để phân biệt._

_=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là: Nitrogen (N), Potassium (K), Phosphorus (P)._
Số

thứ tự

Tên nguyên tố

Kí hiệu

Khối lượng nguyên tử

Số

thứ tự

Tên nguyên tố

Kí hiệu

Khối lượng nguyên tử
1

Hydrogen

H

1

11

Sodium

Na

23
2

Helium

He

4

12

Magnesium

Mg

24
3

Lithium

Li

7

13

Aluminium

Al

27
4

Beryllium

Be

9

14

Silicon

Si

28
5

Boron

B

11

15

Phosphorus

P

31
6

Carbon

C

12

16

Sulfur

S

32
7

Nitrogen

N

14

17

Chlorine

Cl

35,5
8

Oxygen

O

16

18

Argon

Ar

40
9

Fluoride

F

19

19

Potassium

K

39
10

Neon

Ne

20

20

Calcium

Ca

40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên của nguyên tố đó.

+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá học của nguyên tố.

+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó. I. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

- Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:

- Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT nhân tạo.

II. Kí hiệu hóa học:

- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).

- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

BÀI TẬP
TÊN NGUYÊN TÔ

KÍ HIỆU HOÁ HỌC
Hydrogen

H
Carbon

C
Aluminium

Al
Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học
Fluorine

F
Phosphorus

P
Argon

Ar
2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:

NA sửa lại thành: Na;

AL sửa lại thành: Al;

CA sửa lại thành: Ca.

3. Đáp án B.

4. Đáp án D.

1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông tin chưa biết?
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên tố có trong thẻ hình.

Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có trong thẻ hình.

Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.

TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:

* Nguyên tử R là nguyên tố nào?

- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:

- R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrogen (N).

- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
Tên

nguyên tố

Kí hiệu

hoá học

Tổng số

hạt trong nguyên tử

số p

số e

số n
34
12
15
16
18
6
16
16
Sodium

Na

11

11

15

46

Phosphorus

P

6

6

Carbon

C

48

16

Sulfur

S
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon

Bài tập 3:

a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?

b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N

- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca

- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na

- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen

- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium

b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen

- Bảy nguyên tử Calcium

- Bốn nguyên tử Sodium
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Làm bài tập (SBT).

- Học bài, học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên.

- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các NTHH.

BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI

Hydrogen là 1.

12 cột Carbon.

Nitrogen 14 tròn.

Oxygen trăng 16.

Sodium hay láu táu

Nhảy tót lên 23.

Khiến Magnesium gần nhà,

Ngậm ngùi nhận 24.

64 Copper nổi cáu.

Bởi kém Zinc 65.

80 Bromine nằm.

Xa Silver 108.

Barium buồn chán ngán,

137 ít chi.

Kém người ta còn gì,

Mercury 201.

Còn tôi đi sau chót.

27 Aluminium la lớn.

Cạnh tôi Silicon 28 đây

31, 32 Phosphorus và Sulfur.

Khác người thật là tài.

Chlorine 35,5.

Potassium thích 39.

Calcium tiếp 40.

55 Manganese cười.

Iron đây rồi 56
 
Gửi ý kiến