Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 17h:49' 29-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1160
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 17h:49' 29-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1160
Số lượt thích:
0 người
Daïy toát
Hoïc toát
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất đều được tạo nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học . Các nhà khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ một nguyên tố hoá học là Hydrogen; Chlorine; Neon.
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học là Hydrogen chloride.
O
H
Nước
Ví dụ:
Các hạt hợp thành của nước đều gồm 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
O
Khí Oxygen
Muối ăn
Thảo luận nhóm (5p)
- Quan sát hình và cho biết: khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
- Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Quan sát hình và cho biết khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau
Na
Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 Cl
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng, kích thước, thành phần.
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
+ Phân tử gồm 2 dạng là:
* phân tử tạo bởi một nguyên tố.
* phân tử tạo bởi hai nguyên tố.
Tương tự kết quả ở các ví dụ trên, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học? Phân tử gồm có mấy dạng?
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử nitrogen, …
+ Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học, phân tử cacbondioxide, …
- Thế nào là phân tử? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide (CO2).
1. Khái niệm phân tử:
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là carbon dioxide (CO2). Phân tử CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide (CO2).
1. Khái niệm phân tử:
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ở H 5.3?
Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen: KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide : KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane: KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu. Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu?
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó.
- Cách tính khối lượng phân tử
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối lượng phân tử của sodium chlorine.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
Ví dụ: - KLPT ammonia (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
- KLPT sodium chlorine (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1+ 16.3 = 100 (amu)
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là bao nhiêu?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất:
Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng?
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
H
H2 - Khí hydrogen
P
P - Phosphorus
He
He - Khí helium
S
S - Sulfur
N
N2 - Khí nitrogen
Cl
Cl2 - Khí chlorine
F
F2 - Khí fluorine
Ar
Ar - Khí argon
Na
Na - Sodium
K
K - Potassium
Mg
Mg -Magnesium
Ca
Ca - Calcium
- Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác?
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: C (carbon), O2 (khí oxygen).
Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là
(a) gồm 2 nguyên tử Br (b) gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
- Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất?
- Thế nào là đơn chất? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
Đơn chất là chất được tạo từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: - Đơn chất một nguyên tử: Ca; Mg; Fe; …
- Đơn chất nhiều nguyên tử : O2 ; N2; H2; O3; …
- Các mẫu vật: cuộn dây nhôm, lưu huỳnh, than gỗ được tạo ra từ phân tử đơn chất.
+ Đơn chất nhôm được tạo thành từ nguyên tố nhôm.
+ Đơn chất lưu huỳnh được tạo thành từ nguyên tố lưu huỳnh.
+ Than gỗ được tạo thành từ nguyên tố carbon.
+ Đá vôi không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố là calcium, carbon, oxygen.
BÀI 5- PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT:
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất:
III. Hợp chất:
- Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích?
- Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?
- Phân tử đơn chất: Hydrogen; Oxygen Vì phân tử tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
- Phân tử hợp chất: Nước Vì phân tử tạo nên từ 2 (nhiều) nguyên tố hóa học là Hydrogen và Oxygen.
- Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
Phân tử hợp chất
Đặc điểm cấu tạo
Khí methane
1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen.
Sulfur dioxide
1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen.
- Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố nào?
- Thế nào là hợp chất? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
III. Hợp chất :
Hợp chất là chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Carbon dioxide (CO2); sulfur dioxide( SO2) ...
Vận dụng: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước giải khát có gas (hình dưới). Theo em, carbon dioxide là đơn chất hay hợp chất?
Carbon dioxide (CO2) là hợp chất được tạo thành từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
III. Hợp chất :
Hợp chất là chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Carbon dioxide (CO2); sulfur dioxide( SO2) ...
Bài tập trang 36
Bài tập 1 trang 36
+ 5 đơn chất: Na, Ba; Al; K; Mg
+ 5 hợp chất chứa 2 nguyên tố: CO2; SO2; NaCl; CH4; H2O
Chất
Phân tử đơn chất
Phân tử hợp chất
Khối lượng phân tử
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
x
28 amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
x
56 amu
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
x
48 amu
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
x
46 amu
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
x
60 amu
Bài tập 2 trang 36
Bài tập 4 trang 36
Đơn chất :
+ Hydrogen: KLPT(H2)=1.2=2 amu
+ Chlorine: KLPT(Cl2)=35,5.2=70 amu
+ Nitrogen: KLPT(N2)=14.2=28 amu
Hợp chất :
+ Carbon dioxide: KLPT(CO2)=12.1+16.2= 44 amu
+ Methane: KLPT(CH4)= 12.1 + 1.4 =16 amu
+ Hydrogen chlorine: KLPT(HCl)=1.1+ 35,5.1= 36,5 amu
+ Amonia: KLPT(NH3)= 14.1 + 1.3 =17 amu
+ Nước : KLPT(H2O )=1.2+ 16.1= 18 amu
Bài tập 3 trang 36
a) Quan sát hình ta thấy: Baking soda được tạo bởi 4 nguyên tố: C, H, O, và X
=> Baking soda là phân tử hợp chất.
Giải :
b) Quan sát hình ta thấy: phân tử baking soda có 1 nguyên tử X nên
KLPT (baking soda) = X.1 + 1.1 + 12.1 + 16.3
84 = X + 61
=> X = 84 - 61 = 23 amu
=> X là Sodium (Na)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Học bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học. *Làm các bài tập trong Sách bài tập.
Hoïc toát
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất đều được tạo nên từ một hoặc nhiều nguyên tố hóa học . Các nhà khoa học đã phân loại chúng như thế nào?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ một nguyên tố hoá học là Hydrogen; Chlorine; Neon.
+ Hạt hợp thành của chất được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học là Hydrogen chloride.
O
H
Nước
Ví dụ:
Các hạt hợp thành của nước đều gồm 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen.
O
Khí Oxygen
Muối ăn
Thảo luận nhóm (5p)
- Quan sát hình và cho biết: khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
- Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Quan sát hình và cho biết khí Oxygen, Muối ăn có hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau
Na
Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 Cl
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Từ hình em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên?
Các hạt hợp thành của mẫu chất trên đều giống nhau về hình dạng, kích thước, thành phần.
O
Khí Oxygen
Na
Cl
Muối ăn
- Trong mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất có giống nhau không? Tại sao?
Tính chất hóa học của các hạt hợp thành chất giống nhau.
Vì chúng có hình dạng, kích thước và thành phần cấu tạo giống nhau.
+ Phân tử gồm 2 dạng là:
* phân tử tạo bởi một nguyên tố.
* phân tử tạo bởi hai nguyên tố.
Tương tự kết quả ở các ví dụ trên, em hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học? Phân tử gồm có mấy dạng?
+ Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử nitrogen, …
+ Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học, phân tử cacbondioxide, …
- Thế nào là phân tử? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide (CO2).
1. Khái niệm phân tử:
- Vận dụng: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
- Khí trong bình chữa cháy là carbon dioxide (CO2). Phân tử CO2 gồm 2 nguyên tố: carbon và oxygen.
- Phân tử carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử chlorine (Cl2); phân tử nitrogen (N2); Phân tử Oxygen (O2).
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học:
Ví dụ: phân tử Hydrogen chlorine (HCl); phân tử cacbon dioxide (CO2).
1. Khái niệm phân tử:
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
- Em hãy đề xuất cách tính khối lượng phân tử của mỗi chất ở H 5.3?
Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen: KLPT (H2) = 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide : KLPT (SO2) = 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane: KLPT (CH4) = 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu. Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu?
Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen KLPT (O2) = 16 . 2 = 32 (amu).
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu của một phân tử chất đó.
- Cách tính khối lượng phân tử
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
Ví dụ: tính khối lượng phân tử ammonia
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
KLPT (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
KLPT (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
Vận dụng: Muối ăn có thành phần chính là sodium chloride. Phân tử sodium chlorine gồm 1 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine. Em hãy tính khối lượng phân tử của sodium chlorine.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử:
1. Khái niệm phân tử:
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
Ví dụ: - KLPT ammonia (NH3) = 14.1 + 1.3 = 17 (amu)
- KLPT sodium chlorine (NaCl) = 23.1 + 35,5.1 = 58,5 (amu)
KLPT (CaCO3) = 40.1 + 12.1+ 16.3 = 100 (amu)
- Thành phần chính trong nước rửa tay khô là ethyl alcohol (ancol etylic) (C2H5OH)
- KLPT ancol etylic (C2H5OH) =
12 . 2 + 1 . 5 + 16 + 1 = 46 (amu)
Vận dụng: Trong nước rửa tay khô có thành phần chính là chất gì? Khối lượng phân tử của chất đó là bao nhiêu?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất:
Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học tương ứng?
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
H
H2 - Khí hydrogen
P
P - Phosphorus
He
He - Khí helium
S
S - Sulfur
N
N2 - Khí nitrogen
Cl
Cl2 - Khí chlorine
F
F2 - Khí fluorine
Ar
Ar - Khí argon
Na
Na - Sodium
K
K - Potassium
Mg
Mg -Magnesium
Ca
Ca - Calcium
- Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5, em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác?
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: C (carbon), O2 (khí oxygen).
Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là
(a) gồm 2 nguyên tử Br (b) gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
- Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất?
- Thế nào là đơn chất? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
Đơn chất là chất được tạo từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: - Đơn chất một nguyên tử: Ca; Mg; Fe; …
- Đơn chất nhiều nguyên tử : O2 ; N2; H2; O3; …
- Các mẫu vật: cuộn dây nhôm, lưu huỳnh, than gỗ được tạo ra từ phân tử đơn chất.
+ Đơn chất nhôm được tạo thành từ nguyên tố nhôm.
+ Đơn chất lưu huỳnh được tạo thành từ nguyên tố lưu huỳnh.
+ Than gỗ được tạo thành từ nguyên tố carbon.
+ Đá vôi không phải là đơn chất vì được tạo thành từ 3 nguyên tố là calcium, carbon, oxygen.
BÀI 5- PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT:
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất:
III. Hợp chất:
- Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích?
- Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?
- Phân tử đơn chất: Hydrogen; Oxygen Vì phân tử tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
- Phân tử hợp chất: Nước Vì phân tử tạo nên từ 2 (nhiều) nguyên tố hóa học là Hydrogen và Oxygen.
- Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
Phân tử hợp chất
Đặc điểm cấu tạo
Khí methane
1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen.
Sulfur dioxide
1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen.
- Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố nào?
- Thế nào là hợp chất? Lấy ví dụ?
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
III. Hợp chất :
Hợp chất là chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Carbon dioxide (CO2); sulfur dioxide( SO2) ...
Vận dụng: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước giải khát có gas (hình dưới). Theo em, carbon dioxide là đơn chất hay hợp chất?
Carbon dioxide (CO2) là hợp chất được tạo thành từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen.
BÀI 5. PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
I. Phân tử:
CHỦ ĐỀ 2. PHÂN TỬ
2. Khối lượng phân tử
1. Khái niệm phân tử
II. Đơn chất :
III. Hợp chất :
Hợp chất là chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Carbon dioxide (CO2); sulfur dioxide( SO2) ...
Bài tập trang 36
Bài tập 1 trang 36
+ 5 đơn chất: Na, Ba; Al; K; Mg
+ 5 hợp chất chứa 2 nguyên tố: CO2; SO2; NaCl; CH4; H2O
Chất
Phân tử đơn chất
Phân tử hợp chất
Khối lượng phân tử
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen.
x
28 amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
x
56 amu
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
x
48 amu
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
x
46 amu
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
x
60 amu
Bài tập 2 trang 36
Bài tập 4 trang 36
Đơn chất :
+ Hydrogen: KLPT(H2)=1.2=2 amu
+ Chlorine: KLPT(Cl2)=35,5.2=70 amu
+ Nitrogen: KLPT(N2)=14.2=28 amu
Hợp chất :
+ Carbon dioxide: KLPT(CO2)=12.1+16.2= 44 amu
+ Methane: KLPT(CH4)= 12.1 + 1.4 =16 amu
+ Hydrogen chlorine: KLPT(HCl)=1.1+ 35,5.1= 36,5 amu
+ Amonia: KLPT(NH3)= 14.1 + 1.3 =17 amu
+ Nước : KLPT(H2O )=1.2+ 16.1= 18 amu
Bài tập 3 trang 36
a) Quan sát hình ta thấy: Baking soda được tạo bởi 4 nguyên tố: C, H, O, và X
=> Baking soda là phân tử hợp chất.
Giải :
b) Quan sát hình ta thấy: phân tử baking soda có 1 nguyên tử X nên
KLPT (baking soda) = X.1 + 1.1 + 12.1 + 16.3
84 = X + 61
=> X = 84 - 61 = 23 amu
=> X là Sodium (Na)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Học bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học. *Làm các bài tập trong Sách bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất