CTST - Bài 9. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:57' 03-10-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 1784
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:57' 03-10-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 1784
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn đoàn bich hanh)
BÀI 9
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
_Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng công thức s = v.t?_
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
01
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ca nô từ khoảng thời gian từ 6h00 đến 8h00
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
?
Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
2. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
3. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Trả lời
1)
Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là: 8h – 6h = 2h
2)
v =
=
=
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
Tốc độ của ca nô:
3)
Từ 8h đến 9h ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô đi được đoạn đường tổng cộng 90 km, tức là cách bến 90 km.
2
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và thời gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Vẽ đồ thị
2
1
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông góc với nhau, gọi là hai trục tọa độ.
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
15
30
45
60
Hình 9.1
Vẽ đồ thị
2
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
O
t (h)
s (km)
0,5
1
1,5
2
15
30
45
60
Hình 9.1
A
B
D
C
Xác định các điểm biểu diễn s và t tương ứng trong bảng 9.1.
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và nhận xét về các đường nối
Nhận xét:
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D là đường nằm nghiêng.
Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D như trên hình 9.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời gian trong 2h đầu.
Hình 9.2
O
t (h)
s (km)
1
1,5
2
15
30
45
60
A
B
D
C
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
_t_ (h)
0
0,5
1
1,5
2
_s_ (km)
0
2,5
5
7,5
10
Bảng ghi số liệu quãng đường _s_ và thời gian _t_ của người đi bộ
Trả lời
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
2,5
5
7,5
10
Vẽ hai trục tọa độ O_s_ (biểu diễn độ dài quãng đường) và O_t_ (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
*Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h *Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
LUYỆN TẬP
Xác định các điểm có giá trị _s_ và _t_ tương ứng trong bảng:
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có _s_ = 0, _t_ = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s = 5km), điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
_t_ (h)
0
0,5
1
1,5
2
_s_ (km)
0
2,5
5
7,5
10
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
2,5
5
7,5
10
X
Y
Z
T
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường – thời gian có dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.
O
_t _(h)
_s _(km)
0.5
1
1,5
2
15
30
45
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị trí của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không chuyển động thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
_Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian_
VẬN DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
02
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
01
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm B.
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 30km, đó là quãng đường đi được sau 1h.
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
4
15
30
45
60
B (1;30)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục Os. Từ điểm này vẽ một đường nằm ngang cắt đồ thị tại điểm B
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt trục Ot, ta được t = 1h.
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1.5
2
15
30
45
60
B (1;30)
Tìm tốc độ _v _từ đồ thị
GHI NHỚ
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
_v = _
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
02
LUYỆN TẬP
Từ đồ thị hình 9.2, nêu cách tìm:
*Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km. *Tốc độ của ca nô.
Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km là 2h
Trả lời
a)
O
_t _(h)
_s _(km)
1
1,5
2
15
30
45
60
b)
Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
v =
=
= 3
MỞ RỘNG
*Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu. *Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian; có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật chuyển động khác nhau chuyển động mà không cần tính toán.
Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường – thời gian có ưu điểm gì không?
01
BÀI TẬP
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình dưới , hãy:
*Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này. *Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Trả lời
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi xe đạp
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
BÀI TẬP
b)
BÀI TẬP
Vẽ hai trục tọa độ O_s_ (biểu diễn độ dài quãng đường) và O_t_ (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
*Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2 s. *Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10 m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát) có _s_ = 0, _t_ = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: (t = 2s; s = 10 m), (t = 4s; s = 20 m), (t = 6s; s = 30 m), (t = 8s; s = 40 m), (t = 10s; s = 50 m).
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
02
BÀI TẬP
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
*Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét? *Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
BÀI TẬP
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
*Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm X.
675
X
Từ X, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 675m, đó là quãng đường ô tô đi được sau 50s.
BÀI TẬP
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được 450m mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ khi xuất phát đến giây 40).
Trên đoạn đường thứ 2 xe chuyển động nhanh hơn
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
v =
=
=
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
v =
=
=
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở BÀI HỌC
SAU NHÉ
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
_Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng công thức s = v.t?_
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
01
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
1
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ca nô từ khoảng thời gian từ 6h00 đến 8h00
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
?
Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
2. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
3. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Trả lời
1)
Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là: 8h – 6h = 2h
2)
v =
=
=
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
Tốc độ của ca nô:
3)
Từ 8h đến 9h ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô đi được đoạn đường tổng cộng 90 km, tức là cách bến 90 km.
2
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và thời gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường s (km)
0
15
30
45
60
VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Vẽ đồ thị
2
1
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông góc với nhau, gọi là hai trục tọa độ.
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
Trục thẳng đứng (trục tung) Os biểu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
15
30
45
60
Hình 9.1
Vẽ đồ thị
2
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại:
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
O
t (h)
s (km)
0,5
1
1,5
2
15
30
45
60
Hình 9.1
A
B
D
C
Xác định các điểm biểu diễn s và t tương ứng trong bảng 9.1.
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và nhận xét về các đường nối
Nhận xét:
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D là đường nằm nghiêng.
Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian đi.
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D như trên hình 9.2 gọi là đồ thị quãng đường – thời gian trong 2h đầu.
Hình 9.2
O
t (h)
s (km)
1
1,5
2
15
30
45
60
A
B
D
C
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này
_t_ (h)
0
0,5
1
1,5
2
_s_ (km)
0
2,5
5
7,5
10
Bảng ghi số liệu quãng đường _s_ và thời gian _t_ của người đi bộ
Trả lời
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
2,5
5
7,5
10
Vẽ hai trục tọa độ O_s_ (biểu diễn độ dài quãng đường) và O_t_ (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
*Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h *Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km
LUYỆN TẬP
Xác định các điểm có giá trị _s_ và _t_ tương ứng trong bảng:
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có _s_ = 0, _t_ = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y (t = 1h; s = 5km), điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
_t_ (h)
0
0,5
1
1,5
2
_s_ (km)
0
2,5
5
7,5
10
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
2
2,5
5
7,5
10
X
Y
Z
T
Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường – thời gian có dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.
O
_t _(h)
_s _(km)
0.5
1
1,5
2
15
30
45
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị trí của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không chuyển động thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang.
_Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian_
VẬN DỤNG ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
02
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)
01
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm B.
Từ B, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 30km, đó là quãng đường đi được sau 1h.
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1,5
4
15
30
45
60
B (1;30)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm ứng với s = 30km trên trục Os. Từ điểm này vẽ một đường nằm ngang cắt đồ thị tại điểm B
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng cắt trục Ot, ta được t = 1h.
O
_t _(h)
_s _(km)
0,5
1
1.5
2
15
30
45
60
B (1;30)
Tìm tốc độ _v _từ đồ thị
GHI NHỚ
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
_v = _
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị
02
LUYỆN TẬP
Từ đồ thị hình 9.2, nêu cách tìm:
*Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km. *Tốc độ của ca nô.
Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km là 2h
Trả lời
a)
O
_t _(h)
_s _(km)
1
1,5
2
15
30
45
60
b)
Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
v =
=
= 3
MỞ RỘNG
*Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữ liệu. *Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian; có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật chuyển động khác nhau chuyển động mà không cần tính toán.
Cách mô tả một chuyển động bằng đồ thị quãng đường – thời gian có ưu điểm gì không?
01
BÀI TẬP
Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình dưới , hãy:
*Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này. *Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Trả lời
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s (m)
0
10
20
30
40
50
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi xe đạp
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
BÀI TẬP
b)
BÀI TẬP
Vẽ hai trục tọa độ O_s_ (biểu diễn độ dài quãng đường) và O_t_ (biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
*Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2 s. *Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10 m
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát) có _s_ = 0, _t_ = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: (t = 2s; s = 10 m), (t = 4s; s = 20 m), (t = 6s; s = 30 m), (t = 8s; s = 40 m), (t = 10s; s = 50 m).
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp
02
BÀI TẬP
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:
*Sau 50 giây, xe đi được bao nhiêu mét? *Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
BÀI TẬP
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
*Chọn điểm t = 50s trên trục Ot. Từ đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ thị tại điểm X.
675
X
Từ X, vẽ một đường nằm ngang cắt trục Os, ta được s = 675m, đó là quãng đường ô tô đi được sau 50s.
BÀI TẬP
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
b) Quan sát hình bên, có thể thấy được tại đoạn đường thứ 2, xe di chuyển được 450m mà chỉ mất 20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất xe di chuyển được 450m mà trong vòng 40s (từ khi xuất phát đến giây 40).
Trên đoạn đường thứ 2 xe chuyển động nhanh hơn
_t _(s)
10
(1)
(2)
20
30
40
50
60
O
_s _(m)
150
300
450
600
750
900
Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
v =
=
=
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
v =
=
=
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở BÀI HỌC
SAU NHÉ
 








Các ý kiến mới nhất