CTST - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:20' 03-10-2022
Dung lượng: 100.0 MB
Số lượt tải: 514
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:20' 03-10-2022
Dung lượng: 100.0 MB
Số lượt tải: 514
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
Khởi
động
Đá vôi
Nước uống
Nước ngọt có ga
Từ những vật thể đơn giản như cây bút, quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi tiếng như tháp Eiffel,... đều được tạo nên từ chất. Mỗi chất lại được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ. Những hạt đó là gì?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ ,
MỤC TIÊU BÀI HỌC
*Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử). *Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
*Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Ruột bút chì 0,5 mm
b) Hạt bụi trong không khí
5-1000 x 10-6m
c) Tế bào máu 10-5m
có độ phóng đại x 1000 lần
d) Vi khuẩn 10-6m có độ phóng đại x 30000 lần
1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần
Mắt thường
Kính lúp
Kính hiển vi:
Kính hiển vi:
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos (460-370 TCN).
Theo thuyết nguyên tử của ông, mọi được tạo thành từ các dạng khác nhau của các phần tử không chia nhỏ được, không nhìn thấy được, cái mà ông gọi là _atoma_ (nguyên tử). Đó là ý tưởng độc nhất vô nhị của Democritus, chính vì thế mà từ khi Democritos đưa ra đó cho đến tận sau này khi đã phát triển người ta mới có những bằng chứng cụ thể về sự của và tiếp tục phát triển lý thuyết về nguyên tử
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
_a) Oxygen_
_b. Sắt (Iron) _
_c) Than chì (graphite) _
2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt, than chì có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Hình 2.3: Cầu Long Biên
Quan sát Hình 2.3, em hãy tìm hiểu về công trình cầu Long Biên và rút ra nhận xét ?
Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
* Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
* Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của rutherford
Theo Ernest Rutherford, nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e) mang điện tích âm. Bên trong hạt nhân chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương. Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như thế nào?
Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Hạt nhân
Electron
- Nguyên tử gồm :
+ Hạt nhân:
+ Vỏ:
tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1
Hạt nhân
Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e
-
+
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
+ 2
Nguyên tử helium
+ 7
+ 19
_Hình 2.3. Mô hình cấu tạo của một số nguyên tử_
Electron
Lớp electron
Hạt nhân
4. Quan sát Hình 2,5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Lớp electron?
c) Electron trên mỗi lớp?
+ 7
+ 19
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
Lớp electron
Electron trên mỗi lớp
+7
+19
2
4
2/5
2/8/8/1
5. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện ?
Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau về số lượng.
LUYỆN TẬP
Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh họa sau:
Proton
Neutron
Vỏ electron
Hạt nhân
Electron
Hình 2.6: Mô hình nguyên tử oxygen
Quan sát Hình 2.6: Hãy hoàn thành bảng sau :
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số Proton
Số electron trong nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng
+8
8
8
6
LUYỆN TẬP
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa ?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm 2 electron?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
-Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
- Mô hình Rutherford - Bohr: Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt trời
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng electron
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
1 gam carbon
Chứa khoảng 50x1021 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam
Khối lượng nguyên tử = m (p) + m (e) + m (n)
khối lượng nguyên tử C đồng vị 12
Đo bằng đơn vị: amu
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử ?
Vì khối lượng một nguyên tử carbon rất rất bé, không thể cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình thường (theo đơn vị gam hay kg) vì thế người ta sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
Hạt
Electron
(e)
Proton
(p)
Neutron
(n)
Khối lượng
(m)
me = 9,1.10-28g
mp = 1,672.10-24g
mn = 1,674.10-24g
0,00055 amu
1amu
1amu
- Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1amu).
- Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.
=> khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
Trong hạt nhân có 1p
Trong hạt nhân có 6p và 6n
Khối lượng nguyên tử H
= 1amu
Khối lượng nguyên tử C
= 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
Nguyên tử carbon nặng hơn nguyên tử
Hydrogen 12 lần.
Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).
Số proton
Số electron
Khối lượng nguyên tử
Magnesium
12
+12
24amu
LUYỆN TẬP
Mô hình nguyên tử oxygen (8p,8n)
Mô hình nguyên tử sulfur (16p, 16n)
+ Nguyên tử Sulfur có khối lượng = 16.1amu + 16.1amu = 32 amu
+ Nguyên tử Oxygen có khối lượng = 8.1amu + 8.1amu = 16amu
=> Nguyên tử Sulfur nặng hơn nguyên tử Oxygen 2 lần.
LUYỆN TẬP
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị quốc tế amu.
LUYỆN TẬP
- CỦNG CỐ
Câu 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động, các electron, hạt nhân, điện tích dương, trung hòa về điện, vỏ nguyên tử, điện tích âm, vô cùng nhỏ, sắp xếp
Nguyên tử là hạt ....................... và ................................
Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là ...............mang ........................... và …………....... tạo bởi ................ ....mang .............................
Trong nguyên tử, các electron ……..................... xung quanh hạt nhân và…...........thành từng lớp.
vô cùng nhỏ
trung hòa về điện
hạt nhân
vỏ nguyên tử
điện tích dương
các electron
điện tích âm
chuyển động
sắp xếp
Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?
Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
Khởi
động
Đá vôi
Nước uống
Nước ngọt có ga
Từ những vật thể đơn giản như cây bút, quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi tiếng như tháp Eiffel,... đều được tạo nên từ chất. Mỗi chất lại được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ. Những hạt đó là gì?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ ,
MỤC TIÊU BÀI HỌC
*Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử). *Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
*Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
a) Ruột bút chì 0,5 mm
b) Hạt bụi trong không khí
5-1000 x 10-6m
c) Tế bào máu 10-5m
có độ phóng đại x 1000 lần
d) Vi khuẩn 10-6m có độ phóng đại x 30000 lần
1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần
Mắt thường
Kính lúp
Kính hiển vi:
Kính hiển vi:
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos (460-370 TCN).
Theo thuyết nguyên tử của ông, mọi được tạo thành từ các dạng khác nhau của các phần tử không chia nhỏ được, không nhìn thấy được, cái mà ông gọi là _atoma_ (nguyên tử). Đó là ý tưởng độc nhất vô nhị của Democritus, chính vì thế mà từ khi Democritos đưa ra đó cho đến tận sau này khi đã phát triển người ta mới có những bằng chứng cụ thể về sự của và tiếp tục phát triển lý thuyết về nguyên tử
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
_a) Oxygen_
_b. Sắt (Iron) _
_c) Than chì (graphite) _
2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt, than chì có đặc điểm chung gì về cấu tạo?
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Hình 2.3: Cầu Long Biên
Quan sát Hình 2.3, em hãy tìm hiểu về công trình cầu Long Biên và rút ra nhận xét ?
Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
* Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
* Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử Khái quát về mô hình nguyên tử
Khái quát về mô hình nguyên tử
3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của rutherford
Theo Ernest Rutherford, nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và lớp vỏ tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e) mang điện tích âm. Bên trong hạt nhân chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương. Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như thế nào?
Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Hạt nhân
Electron
- Nguyên tử gồm :
+ Hạt nhân:
+ Vỏ:
tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1
Hạt nhân
Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e
-
+
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
+ 2
Nguyên tử helium
+ 7
+ 19
_Hình 2.3. Mô hình cấu tạo của một số nguyên tử_
Electron
Lớp electron
Hạt nhân
4. Quan sát Hình 2,5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) Lớp electron?
c) Electron trên mỗi lớp?
+ 7
+ 19
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử Potassium
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
Lớp electron
Electron trên mỗi lớp
+7
+19
2
4
2/5
2/8/8/1
5. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện ?
Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau về số lượng.
LUYỆN TẬP
Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh họa sau:
Proton
Neutron
Vỏ electron
Hạt nhân
Electron
Hình 2.6: Mô hình nguyên tử oxygen
Quan sát Hình 2.6: Hãy hoàn thành bảng sau :
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số Proton
Số electron trong nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng
+8
8
8
6
LUYỆN TẬP
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa ?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm 2 electron?
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
-Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất.
- Mô hình Rutherford - Bohr: Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh Mặt trời
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng electron
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
1 gam carbon
Chứa khoảng 50x1021 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam
Khối lượng nguyên tử = m (p) + m (e) + m (n)
khối lượng nguyên tử C đồng vị 12
Đo bằng đơn vị: amu
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử ?
Vì khối lượng một nguyên tử carbon rất rất bé, không thể cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình thường (theo đơn vị gam hay kg) vì thế người ta sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử.
Nguyên tử
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân
Hạt
Electron
(e)
Proton
(p)
Neutron
(n)
Khối lượng
(m)
me = 9,1.10-28g
mp = 1,672.10-24g
mn = 1,674.10-24g
0,00055 amu
1amu
1amu
- Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1amu).
- Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.
=> khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
Trong hạt nhân có 1p
Trong hạt nhân có 6p và 6n
Khối lượng nguyên tử H
= 1amu
Khối lượng nguyên tử C
= 6.1amu + 6.1amu = 12 amu
Nguyên tử carbon nặng hơn nguyên tử
Hydrogen 12 lần.
Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).
Số proton
Số electron
Khối lượng nguyên tử
Magnesium
12
+12
24amu
LUYỆN TẬP
Mô hình nguyên tử oxygen (8p,8n)
Mô hình nguyên tử sulfur (16p, 16n)
+ Nguyên tử Sulfur có khối lượng = 16.1amu + 16.1amu = 32 amu
+ Nguyên tử Oxygen có khối lượng = 8.1amu + 8.1amu = 16amu
=> Nguyên tử Sulfur nặng hơn nguyên tử Oxygen 2 lần.
LUYỆN TẬP
NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC– SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
Bài 2: NGUYÊN TỬ
1
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD - BOHR
2
KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị quốc tế amu.
LUYỆN TẬP
- CỦNG CỐ
Câu 1: Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động, các electron, hạt nhân, điện tích dương, trung hòa về điện, vỏ nguyên tử, điện tích âm, vô cùng nhỏ, sắp xếp
Nguyên tử là hạt ....................... và ................................
Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là ...............mang ........................... và …………....... tạo bởi ................ ....mang .............................
Trong nguyên tử, các electron ……..................... xung quanh hạt nhân và…...........thành từng lớp.
vô cùng nhỏ
trung hòa về điện
hạt nhân
vỏ nguyên tử
điện tích dương
các electron
điện tích âm
chuyển động
sắp xếp
Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?
Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
 







Các ý kiến mới nhất