Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 19h:47' 04-10-2022
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: vương thùy trinh
Ngày gửi: 19h:47' 04-10-2022
Dung lượng: 29.6 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
ĐỒNG CHÍ
-CHÍNH HỮU-
Thứ 5: 28/10/2021
Tiết 37,38,39
Gv; Vương Thùy Trinh
I. Tìm hiểu chung I/ TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tác giả: Chính Hữu(1926- 2007)
*Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
* Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
2/ TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí! Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay! Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
2-1948
ĐỒNG CHÍ
Sáng tác cuối năm 1948 (thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp), in trong tập “Đầu súng trăng treo”
a/ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Chính Hữu tâm sự: “Tôi bị ốm, sốt rét ác tính nhưng không có thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn hành quân và để lại một dồng chí chăm sóc tôi. Không có đồng chí đó, có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng chí đó khiến tôi nhớ những lần đau ốm được mẹ, được chị chăm sóc. Đấy là những gợi ý đầu tiên của bài thơ _Đồng chí_”
b/ Phương thức biểu đạt
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
c/ Đề tài, chủ đề
Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Nhà thơ đã định nghĩa một khái niệm rất mới “Đồng chí”, bằng thơ với những cụm từ dân dã quen thuộc: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, áo anh rách vai, vài mảnh vá; miệng cười buốt giá … để bộc lộ một thứ tình cảm mới trong xã hội đã và đang liên kết, gắn bó cộng đồng lại thành sức mạnh. Đó là tình cảm của những người nghèo khổ đến với nhau vì một mục đích và chung một mục đích: tình giai cấp, tình của những người nông dân mặc áo lính.
(Theo Tạp chí Phê bình văn học, tháng 3 năm 2004)
Nhận định về tác phẩm
Ông không phải là người thường xuyên có mặt và gây tiếng vang lớn trong quá trình phát triển thơ ca cách mạng, nhưng ngay ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đã có 1 dấu mốc quan trọng với bài Đồng chí, khiến nhiều đồng nghiệp, đồng chí phải ngỡ ngàng. Thậm chí thơ ông còn cắm những mốc son, mang tính chất định vị, định hướng cho cả dàn hợp ca thơ ca cách mạng xét cả về nội dung tư tưởng lẫn phong cách sáng tác.
(Theo vanvn.net)
Nhận định về tác phẩm
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
LÝ gi¶i vÒ c¬ së cña t×nh ®ång chÝ.
Vẻ đẹp cña t×nh ®ång chÝ vµ søc m¹nh cña t×nh c¶m Êy.
Biểu tượng đẹp về người lính cách mạng.
ĐỒNG CHÍ
7 câu thơ đầu: Cơ sở của tình đồng chí.
10 câu thơ tiếp: Những biểu hiện của tình đồng chí
3 câu thơ cuối: Bức tranh đẹp về người lính
3/ BỐ CỤC
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cơ sở của tình đồng chí Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí !
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí !
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
*Thành ngữ “nước mặn đồng chua” -> Vùng quê ven biển đất nhiễm phèn ngập mặn, canh tác khó khăn. * Cụm từ “ đất cày lên sỏi đá”-> Vùng trung du miền núi đất cằn cỗi bạc màu trơ lì sỏi đá. *-> Những người lính nông dân ra đi từ những vùng quê nghèo lam lũ. * Cấu trúc sóng đôi : Làm nổi bật sự tương đồng về cảnh ngộ và giai cấp xuất thân của người lính.
Đồng cảnh
_Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ và giai cấp xuất thân ._
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí !
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
-> Người lính có chung mục đích lí tưởng cứu nước, vì đồng lòng đánh giặc mà thành đồng chí của nhau.
Đồng lòng
Súng bên súng đầu sát bên đầu
* Điệp từ “ súng”, “đầu”, kết cấu sóng đôi, các từ chỉ sự gắn kết… *> Người lính kề vai sát cánh trong cuộc sống chiến đấu. * “Súng”-> Nhiệm vụ chiến đấu. *“ Đầu” -> Ý chí và lí tưởng.
Tình đồng chí được nảy sinh khi người lính chung nhiệm vụ, chung lí tưởng, sát cánh bên nhau trong chiến đấu.
Đồng ý chí, lí tưởng
xa lạ
quen nhau
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
* _Đêm rét chung chăn-_> Cùng chia sẻ những khó khăn gian khổ. *> _Tri kỉ_: Người bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình.
Tình đồng chí bền chặt trong sự chia sẻ những gian lao của cuộc đời người lính.
Đồng cam cộng khổ
Đồng chí!
* Câu thơ chỉ có một từ, hai tiếng, kết thúc bằng dấu chấm cảm tạo một nốt nhấn, như đúc kết một điều đã chiêm nghiệm đã suy ngẫm. * Đồng chí là sự hội tụ, kết tinh từ những tình cảm đã có trong truyền thống: Tình giai cấp, tình bạn, tình người. *> Đó là tình cảm giản dị nhưng vô cùng cao đẹp, thiêng liêng giữa những người lính cách mạng.
Chủ đề của bài thơ
Khẳng định tình đồng chí, đồng đội giữa hai người lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2
Câu đặc biệt “Đồng chí!”
Tiến trình hình thành
Xa lạ
Chung lí tưởng
Tri kỉ
Đồng chí
Nghệ thuật
Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán dụ
Thông cảm, chia sẻ cùng nhau chiến đấu là nguồn cội của tình đồng chí keo sơn
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trắng ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. _Từ nào đáng chú ý trong hai câu thơ? Từ ấy đã diễn tả được điều gì ở người lính?_
_Ruộng nương anh gửi bạn thân cày _
_Gian nhà không mặc kệ gió lung lay_
__
__
_( Mặc kệ: bỏ mặc, không quan tâm, thờ ơ…)_
Thái độ dứt khoát ra đi theo tiếng gọi của non sông (quyết tâm)
_Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính_
_Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?_
Hình ảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam, là biểu tượng của quê hương.
=> Nhân hóa, hoán dụ
_Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Ra đi nhưng mang nặng nỗi nhớ quê hương bởi nơi đó có mẹ già, vợ trẻ, con thơ._ _Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi._
_ Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính? _
_Cùng chịu đựng sự hành hạ của bệnh tật đó là những cơn sốt rét rừng triền miên mà chỉ hơi ấm của tình đồng đội mới giúp người lính chống chọi với căn bệnh quá ác ấy._
_ Hình ảnh người lính trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?_
_ Hình ảnh người lính trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?_
_“Áo anh rách vai _
_Quần tôi có vài mảnh vá_
_ Chân không giày”_
_ _
*_Cùng trải qua thiếu thốn về quân trang, quân dụng. Từ những người nông dân áo rách, quần vá họ bước vào trang thơ như chính cuộc đời thực của họ._
__
Hình ảnh “_Miệng cười buốt giá” : _
_Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện tinh thần lạc quan. Họ biết cười trước khó khăn, gian khổ, thiếu thốn._
_ Câu thơ đã diễn tả được điều gì ở người lính? _
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ: _Thương nhau tay nắm lấy bàn tay_
+ Truyền cho nhau hơi ấm để vượt qua
cái giá rét giữa núi rừng Việt Bắc.
+ Động viên nhau
+ Kết tình thân ái, tình đồng chí, đồng đội
_Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi._
Cùng chịu đựng gian khổ
“_Áo anh rách vai _
_Quần tôi có vài mảnh vá_
_ Chân không giày”_
Cùng trải qua thiếu thốn
-“_Miệng cười buốt giá”_
Tinh thần lạc quan
-“…_tay nắm lấy bàn tay”: _
Truyền cho nhau hơi ấm kết tình đồng chí, đồng đội
_Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính: Cùng tâm tư, tình cảm, cùng chịu cưng sự hành hạ của bệnh tật, cùng chia sẻ khó khăn, gian khổ thiếu thốn._
Chịu chung sự hành hạ của bện tật
II/NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
*Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
(Quang Dũng)
*Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
Anh vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu anh thế
(Tố Hữu – Cá nước)
3. Bức tranh đẹp về người lính Đêm nay rừng hoang sương muối
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
_Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của những người lính như thế nào?_
_Đêm nay rừng hoang sương muối _
_Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới _
__
+ Rừng hoang, sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo đó là hiện thực khắc nghiệt ở chiến trường
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động, sẵn sàng đánh giặc của họ.
=> Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Hoàn cảnh khắc nghiệt
Chung sức đồng lòng, gắn bó “_Đầu súng trăng treo”_
“_Đầu súng trăng treo”_
Nghệ thuật ẩn dụ: _Đầu súng _như có mảnh _trăng treo_
+ Treo =>Lơ lửng trên cao. Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần.
- Chất chiến đấu, chất chiến sĩ, khốc liệt của chiến tranh, gian khổ, hi sinh
=> Hiện thực khốc liệt
Trăng
- Xa
- bình yên, thơ mộng, lãng mạn. - - chất trữ tình, chất thi sĩ, quê hương
=> Chất lãng mạn
_Anh và tôi, súng và trăng là những biểu tượng đẹp đẽ của tình đồng chí. Ngay những ngày đầu của cuộc kháng chiến còn gian khổ, thiếu thốn Chính Hữu đã mơ ước vầng trăng hòa bình, vầng trăng quê hương. Đó là cảm hứng LÃNG MẠN CÁCH MẠNG( mơ ước trên nền tảng thực tế)_
III. Tổng kết
Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Kết hợp bút pháp tả thực với lãng mạn tạo hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Nêu tác dụng của một số biệp pháp tu từ sau:
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
*Vùng đất ven biển nhiễm phèn khó làm ăn *Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó xuất thân nghèo khó
*Làm cho câu đối xứng hơn, gây ấn tượng về hoàn cảnh xuất thân *Cảm giác những người lính luôn sát vai nhau, gắn bó với nhau
- Hoán dụ cho những người lính đứng cạnh nhau; nhấn mạnh họ có cùng ý chí quyết tâm, cùng lí tưởng chiến đấu
*Tạo nét nhấn như 1 điểm chốt *Một lời phát hiện, khẳng định *Bản lề gắn kết
- Nhấn mạnh hình ảnh ruộng nương gian nhà. Đây là 2 hình ảnh rất quan trọng đối với con người ở vùng quê, rất cần bàn tay của người con trai trong gia đình để làm trụ cột.
- Hình ảnh quen thuộc, gắn bó mật thiết vùng quê VN Gợi về quê hương, hậu phương của người lính
Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cụ Hồ thời chống Pháp
_mạn_
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
ĐỒNG CHÍ
*Chính Hữu – Trần Đình Đắc (Nhà thơ cách mạng, phong cách thơ giản dị) *1948 – chiến dịch Việt Bắc *In trong “Đầu súng trăng treo” *Thơ tự do. *Chủ đề: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết / Hình ảnh giản dị của anh bộ đội cụ Hồ.
Cơ sở hình thành
- 2 câu đầu: đối, thành ngữ chung cảnh ngộ xuất thân.
- 4 câu tiếp: “
+ anh” + “tôi” + “xa lạ” + “đôi” + “chẳng hẹn” chung lí tưởng.
+Hình ảnh tượng trưng, hoán dụ, điệp, hai vế sóng đôi chung mục đích chiến đấu.
+ “chung chăn” + “tri kỉ” chung khó khăn, thiếu thốn.
- Câu cuối:
+ Kết cấu
+ Lời khẳng định
+ Bản lề
+ Tiếng gọi
- 3 câu đầu: Cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương.
+ Hình ảnh quen thuộc làng quê gác lại tất cả.
+ “gian nhà không” + “mặc kệ”
+ Nhân hóa + hoán dụ “giếng nước gốc đa nhớ”
Biểu hiện & sức mạnh
- 7 câu cuối: Chia sẻ gian lao, thiếu thốn trong đời người lính
+ Thiếu thốn thuốc men: sốt rét rừng.
+ Thiếu thốn vật chất: tả thực + liệt kê, đối .
+ Lạc quan, coi thường thử thách “miệng cười”
+ Đoàn kết, gắn bó “nắm tay”
Biểu tượng, bức tượng đài
- Không gian
- Thời gian
- Hoàn cảnh chiến đấu
- Hình ảnh người lính chủ động
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: giải thích hình ảnh, nhịp 2/2, phân tích sự hòa hợp sung & trăng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
1. Cảm xúc cá nhân
2. Hiểu biết về tác phẩm trước – sau khi đọc
3. Liên hệ các tác phẩm khác cùng đề tài
4. Quan niệm của em về tình bạn
PHIẾU HỌC TẬP: KẾT NỐI SAU KHI HỌC ĐỒNG CHÍ
Văn bản : ĐỒNG CHÍ – Chính Hữu
II/NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
Thank you!
Ý nghĩa biểu tượng:
Súng
Chiến sĩ
Gần
Ý chí chiến đấu
Hiện thực khốc liệt
Trăng
Thi sĩ
Xa
Khát vọng hòa bình
Tâm hồn lãng mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
-CHÍNH HỮU-
Thứ 5: 28/10/2021
Tiết 37,38,39
Gv; Vương Thùy Trinh
I. Tìm hiểu chung I/ TÌM HIỂU CHUNG 1/ Tác giả: Chính Hữu(1926- 2007)
*Tên thật là Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
* Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
2/ TÁC PHẨM CỦA CHÍNH HỮU
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí! Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay! Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
2-1948
ĐỒNG CHÍ
Sáng tác cuối năm 1948 (thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp), in trong tập “Đầu súng trăng treo”
a/ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Chính Hữu tâm sự: “Tôi bị ốm, sốt rét ác tính nhưng không có thuốc men gì cả. Đơn vị vẫn hành quân và để lại một dồng chí chăm sóc tôi. Không có đồng chí đó, có lẽ tôi đã bỏ mạng. Sự ân cần của đồng chí đó khiến tôi nhớ những lần đau ốm được mẹ, được chị chăm sóc. Đấy là những gợi ý đầu tiên của bài thơ _Đồng chí_”
b/ Phương thức biểu đạt
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
c/ Đề tài, chủ đề
Ngợi ca tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu.
Nhà thơ đã định nghĩa một khái niệm rất mới “Đồng chí”, bằng thơ với những cụm từ dân dã quen thuộc: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, áo anh rách vai, vài mảnh vá; miệng cười buốt giá … để bộc lộ một thứ tình cảm mới trong xã hội đã và đang liên kết, gắn bó cộng đồng lại thành sức mạnh. Đó là tình cảm của những người nghèo khổ đến với nhau vì một mục đích và chung một mục đích: tình giai cấp, tình của những người nông dân mặc áo lính.
(Theo Tạp chí Phê bình văn học, tháng 3 năm 2004)
Nhận định về tác phẩm
Ông không phải là người thường xuyên có mặt và gây tiếng vang lớn trong quá trình phát triển thơ ca cách mạng, nhưng ngay ở thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đã có 1 dấu mốc quan trọng với bài Đồng chí, khiến nhiều đồng nghiệp, đồng chí phải ngỡ ngàng. Thậm chí thơ ông còn cắm những mốc son, mang tính chất định vị, định hướng cho cả dàn hợp ca thơ ca cách mạng xét cả về nội dung tư tưởng lẫn phong cách sáng tác.
(Theo vanvn.net)
Nhận định về tác phẩm
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
LÝ gi¶i vÒ c¬ së cña t×nh ®ång chÝ.
Vẻ đẹp cña t×nh ®ång chÝ vµ søc m¹nh cña t×nh c¶m Êy.
Biểu tượng đẹp về người lính cách mạng.
ĐỒNG CHÍ
7 câu thơ đầu: Cơ sở của tình đồng chí.
10 câu thơ tiếp: Những biểu hiện của tình đồng chí
3 câu thơ cuối: Bức tranh đẹp về người lính
3/ BỐ CỤC
II. Đọc hiểu văn bản
1. Cơ sở của tình đồng chí Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí !
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí !
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
*Thành ngữ “nước mặn đồng chua” -> Vùng quê ven biển đất nhiễm phèn ngập mặn, canh tác khó khăn. * Cụm từ “ đất cày lên sỏi đá”-> Vùng trung du miền núi đất cằn cỗi bạc màu trơ lì sỏi đá. *-> Những người lính nông dân ra đi từ những vùng quê nghèo lam lũ. * Cấu trúc sóng đôi : Làm nổi bật sự tương đồng về cảnh ngộ và giai cấp xuất thân của người lính.
Đồng cảnh
_Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ và giai cấp xuất thân ._
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.
Đồng chí !
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
-> Người lính có chung mục đích lí tưởng cứu nước, vì đồng lòng đánh giặc mà thành đồng chí của nhau.
Đồng lòng
Súng bên súng đầu sát bên đầu
* Điệp từ “ súng”, “đầu”, kết cấu sóng đôi, các từ chỉ sự gắn kết… *> Người lính kề vai sát cánh trong cuộc sống chiến đấu. * “Súng”-> Nhiệm vụ chiến đấu. *“ Đầu” -> Ý chí và lí tưởng.
Tình đồng chí được nảy sinh khi người lính chung nhiệm vụ, chung lí tưởng, sát cánh bên nhau trong chiến đấu.
Đồng ý chí, lí tưởng
xa lạ
quen nhau
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
* _Đêm rét chung chăn-_> Cùng chia sẻ những khó khăn gian khổ. *> _Tri kỉ_: Người bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình.
Tình đồng chí bền chặt trong sự chia sẻ những gian lao của cuộc đời người lính.
Đồng cam cộng khổ
Đồng chí!
* Câu thơ chỉ có một từ, hai tiếng, kết thúc bằng dấu chấm cảm tạo một nốt nhấn, như đúc kết một điều đã chiêm nghiệm đã suy ngẫm. * Đồng chí là sự hội tụ, kết tinh từ những tình cảm đã có trong truyền thống: Tình giai cấp, tình bạn, tình người. *> Đó là tình cảm giản dị nhưng vô cùng cao đẹp, thiêng liêng giữa những người lính cách mạng.
Chủ đề của bài thơ
Khẳng định tình đồng chí, đồng đội giữa hai người lính
Nhịp cầu nối đoạn 1 và đoạn 2
Câu đặc biệt “Đồng chí!”
Tiến trình hình thành
Xa lạ
Chung lí tưởng
Tri kỉ
Đồng chí
Nghệ thuật
Cấu trúc song hành
Thành ngữ
Biện pháp hoán dụ
Thông cảm, chia sẻ cùng nhau chiến đấu là nguồn cội của tình đồng chí keo sơn
2. Những biểu hiện của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người quầng trắng ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. _Từ nào đáng chú ý trong hai câu thơ? Từ ấy đã diễn tả được điều gì ở người lính?_
_Ruộng nương anh gửi bạn thân cày _
_Gian nhà không mặc kệ gió lung lay_
__
__
_( Mặc kệ: bỏ mặc, không quan tâm, thờ ơ…)_
Thái độ dứt khoát ra đi theo tiếng gọi của non sông (quyết tâm)
_Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính_
_Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên ? Qua đó diễn tả được điều gì ở người lính?_
Hình ảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam, là biểu tượng của quê hương.
=> Nhân hóa, hoán dụ
_Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Ra đi nhưng mang nặng nỗi nhớ quê hương bởi nơi đó có mẹ già, vợ trẻ, con thơ._ _Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi._
_ Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính? _
_Cùng chịu đựng sự hành hạ của bệnh tật đó là những cơn sốt rét rừng triền miên mà chỉ hơi ấm của tình đồng đội mới giúp người lính chống chọi với căn bệnh quá ác ấy._
_ Hình ảnh người lính trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?_
_ Hình ảnh người lính trong những câu thơ trên có gì đặc biệt?_
_“Áo anh rách vai _
_Quần tôi có vài mảnh vá_
_ Chân không giày”_
_ _
*_Cùng trải qua thiếu thốn về quân trang, quân dụng. Từ những người nông dân áo rách, quần vá họ bước vào trang thơ như chính cuộc đời thực của họ._
__
Hình ảnh “_Miệng cười buốt giá” : _
_Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện tinh thần lạc quan. Họ biết cười trước khó khăn, gian khổ, thiếu thốn._
_ Câu thơ đã diễn tả được điều gì ở người lính? _
Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ: _Thương nhau tay nắm lấy bàn tay_
+ Truyền cho nhau hơi ấm để vượt qua
cái giá rét giữa núi rừng Việt Bắc.
+ Động viên nhau
+ Kết tình thân ái, tình đồng chí, đồng đội
_Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi._
Cùng chịu đựng gian khổ
“_Áo anh rách vai _
_Quần tôi có vài mảnh vá_
_ Chân không giày”_
Cùng trải qua thiếu thốn
-“_Miệng cười buốt giá”_
Tinh thần lạc quan
-“…_tay nắm lấy bàn tay”: _
Truyền cho nhau hơi ấm kết tình đồng chí, đồng đội
_Hình ảnh giản dị, chân thật, gợi cảm, giàu ý nghĩa vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính: Cùng tâm tư, tình cảm, cùng chịu cưng sự hành hạ của bệnh tật, cùng chia sẻ khó khăn, gian khổ thiếu thốn._
Chịu chung sự hành hạ của bện tật
II/NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
*Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
(Quang Dũng)
*Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
Anh vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu anh thế
(Tố Hữu – Cá nước)
3. Bức tranh đẹp về người lính Đêm nay rừng hoang sương muối
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
_Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của những người lính như thế nào?_
_Đêm nay rừng hoang sương muối _
_Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới _
__
+ Rừng hoang, sương muối: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo đó là hiện thực khắc nghiệt ở chiến trường
+ Chờ giặc tới: Tư thế, tinh thần chủ động, sẵn sàng đánh giặc của họ.
=> Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức mạnh.
Hoàn cảnh khắc nghiệt
Chung sức đồng lòng, gắn bó “_Đầu súng trăng treo”_
“_Đầu súng trăng treo”_
Nghệ thuật ẩn dụ: _Đầu súng _như có mảnh _trăng treo_
+ Treo =>Lơ lửng trên cao. Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Gần.
- Chất chiến đấu, chất chiến sĩ, khốc liệt của chiến tranh, gian khổ, hi sinh
=> Hiện thực khốc liệt
Trăng
- Xa
- bình yên, thơ mộng, lãng mạn. - - chất trữ tình, chất thi sĩ, quê hương
=> Chất lãng mạn
_Anh và tôi, súng và trăng là những biểu tượng đẹp đẽ của tình đồng chí. Ngay những ngày đầu của cuộc kháng chiến còn gian khổ, thiếu thốn Chính Hữu đã mơ ước vầng trăng hòa bình, vầng trăng quê hương. Đó là cảm hứng LÃNG MẠN CÁCH MẠNG( mơ ước trên nền tảng thực tế)_
III. Tổng kết
Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Kết hợp bút pháp tả thực với lãng mạn tạo hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Nêu tác dụng của một số biệp pháp tu từ sau:
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
Biện pháp
Tác dụng
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”
Đối 2 câu đầu + Tiểu đối “súng bên súng, đầu sát bên đầu”
Hoán dụ “đầu sát bên đầu”
Câu đặc biệt “Đồng chí!” và dấu chấm than
Đảo ngữ “ruộng nương..”, “gian nhà…”
Hoán dụ “giếng nước gốc đa”
*Vùng đất ven biển nhiễm phèn khó làm ăn *Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó xuất thân nghèo khó
*Làm cho câu đối xứng hơn, gây ấn tượng về hoàn cảnh xuất thân *Cảm giác những người lính luôn sát vai nhau, gắn bó với nhau
- Hoán dụ cho những người lính đứng cạnh nhau; nhấn mạnh họ có cùng ý chí quyết tâm, cùng lí tưởng chiến đấu
*Tạo nét nhấn như 1 điểm chốt *Một lời phát hiện, khẳng định *Bản lề gắn kết
- Nhấn mạnh hình ảnh ruộng nương gian nhà. Đây là 2 hình ảnh rất quan trọng đối với con người ở vùng quê, rất cần bàn tay của người con trai trong gia đình để làm trụ cột.
- Hình ảnh quen thuộc, gắn bó mật thiết vùng quê VN Gợi về quê hương, hậu phương của người lính
Ca ngợi vẻ đẹp của người lính cụ Hồ thời chống Pháp
_mạn_
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
ĐỒNG CHÍ
*Chính Hữu – Trần Đình Đắc (Nhà thơ cách mạng, phong cách thơ giản dị) *1948 – chiến dịch Việt Bắc *In trong “Đầu súng trăng treo” *Thơ tự do. *Chủ đề: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết / Hình ảnh giản dị của anh bộ đội cụ Hồ.
Cơ sở hình thành
- 2 câu đầu: đối, thành ngữ chung cảnh ngộ xuất thân.
- 4 câu tiếp: “
+ anh” + “tôi” + “xa lạ” + “đôi” + “chẳng hẹn” chung lí tưởng.
+Hình ảnh tượng trưng, hoán dụ, điệp, hai vế sóng đôi chung mục đích chiến đấu.
+ “chung chăn” + “tri kỉ” chung khó khăn, thiếu thốn.
- Câu cuối:
+ Kết cấu
+ Lời khẳng định
+ Bản lề
+ Tiếng gọi
- 3 câu đầu: Cảm thông những tâm sự thầm kín về hậu phương, quê hương.
+ Hình ảnh quen thuộc làng quê gác lại tất cả.
+ “gian nhà không” + “mặc kệ”
+ Nhân hóa + hoán dụ “giếng nước gốc đa nhớ”
Biểu hiện & sức mạnh
- 7 câu cuối: Chia sẻ gian lao, thiếu thốn trong đời người lính
+ Thiếu thốn thuốc men: sốt rét rừng.
+ Thiếu thốn vật chất: tả thực + liệt kê, đối .
+ Lạc quan, coi thường thử thách “miệng cười”
+ Đoàn kết, gắn bó “nắm tay”
Biểu tượng, bức tượng đài
- Không gian
- Thời gian
- Hoàn cảnh chiến đấu
- Hình ảnh người lính chủ động
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: giải thích hình ảnh, nhịp 2/2, phân tích sự hòa hợp sung & trăng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
Sưu tầm/ Tự sáng tác tranh, thơ theo chủ đề người lính thời kỳ kháng chiến .
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
1. Cảm xúc cá nhân
2. Hiểu biết về tác phẩm trước – sau khi đọc
3. Liên hệ các tác phẩm khác cùng đề tài
4. Quan niệm của em về tình bạn
PHIẾU HỌC TẬP: KẾT NỐI SAU KHI HỌC ĐỒNG CHÍ
Văn bản : ĐỒNG CHÍ – Chính Hữu
II/NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA TÌNH ĐỒNG CHÍ
Thank you!
Ý nghĩa biểu tượng:
Súng
Chiến sĩ
Gần
Ý chí chiến đấu
Hiện thực khốc liệt
Trăng
Thi sĩ
Xa
Khát vọng hòa bình
Tâm hồn lãng mạn
Hình ảnh “đầu súng trăng treo” là hình ảnh mang tính lãng mạn và hiện thực, thể hiện tâm hồn “thi sĩ” của những người chiến sĩ.
 







Các ý kiến mới nhất