Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Đan
Ngày gửi: 21h:20' 04-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 414
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Đan
Ngày gửi: 21h:20' 04-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
1 người
(Mẹ Zinzin)
Chị em Thúy
Kiều
---Nguyễn Du ---
(Trích Truyện Kiều)
2
I. Tìm hiểu chung
TÁC GIẢ
-Quê ở làng Tiên Điền, huyện
Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
-Ông sinh ra và lớn lên ở kinh
thành Thăng Long
Nguyễn Du là một thiên tài
văn học, một nhà nhân đạo chủ
nghĩa lớn, là đại thi hào dân
tộc, danh nhân văn hóa thế
giới, người đặt nền móng cho
ngôn ngữ văn học dân tộc
TÁC PHẨM
a. Xuất xứ
Phần mở đầu “Gặp gỡ
và đính ước” từ câu 15 đến
câu 38, sau phầngiới thiệu
gia cảnh nhà Vương viên
ngoại.
b. Đại ý :
Đoạn trích giới thiệu về
vẻ đẹp, tài đức của hai chị
em Thuý Kiều.
3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung
hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân
dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và
tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm
đềm của hai chị em Kiều.
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
Hai chị em có vẻ
đẹp như thế nào ?
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp như vầng trăng
sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ
bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai,
tinh thần như tuyết) ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành
ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng
đều đạt đến hoàn mỹ.
1/ Vẻ đẹp chung của
hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ
đẹp khác nhau và
hoàn hảo “mười phân
vẹn mười” Bút
pháp ước lệ, gợi tả vẻ
đẹp thanh cao, duyên
dáng của hai chị em.
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
Thúy Vân có vẻ đẹp như
thế nào ?
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ
đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn
mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc
nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người:
thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa:
gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói
trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng
đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
động từ “thua,nhường” nhân hóa: mái tóc mượt
mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn
da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài
hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng,
suôn sẻ.
2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn
mặt, mái tóc, làn da, nụ cười,
giọng nói được miêu tả bằng
bút pháp ước lệ Vẻ đẹp hài
hòa, phúc hậu, êm đềm với
thiên nhiên nên dự báo cuộc
đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ.
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
Tài và sắc của Kiều
được miêu tả như
thế nào ?
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau
phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp
như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi
mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen
ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp
tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác
“thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại
tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy
đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ
đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho
thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận
éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân
dung Thúy Vân và
Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy đau
khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp của
sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân dung
Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề
nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai
nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống
êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca
ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
Kiều
---Nguyễn Du ---
(Trích Truyện Kiều)
2
I. Tìm hiểu chung
TÁC GIẢ
-Quê ở làng Tiên Điền, huyện
Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
-Ông sinh ra và lớn lên ở kinh
thành Thăng Long
Nguyễn Du là một thiên tài
văn học, một nhà nhân đạo chủ
nghĩa lớn, là đại thi hào dân
tộc, danh nhân văn hóa thế
giới, người đặt nền móng cho
ngôn ngữ văn học dân tộc
TÁC PHẨM
a. Xuất xứ
Phần mở đầu “Gặp gỡ
và đính ước” từ câu 15 đến
câu 38, sau phầngiới thiệu
gia cảnh nhà Vương viên
ngoại.
b. Đại ý :
Đoạn trích giới thiệu về
vẻ đẹp, tài đức của hai chị
em Thuý Kiều.
3. Đọc - bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung
hai chị em Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân
dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và
tài của Thúy Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm
đềm của hai chị em Kiều.
II/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
Hai chị em có vẻ
đẹp như thế nào ?
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga” ẩn dụ người con gái đẹp như vầng trăng
sáng mát diệu.
- “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” giới thiệu thứ
bậc trong gia đình, khẳng định tình cảm gắn bó
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”( cốt cách như mai,
tinh thần như tuyết) ước lệ tượng trưng, phép đối.
+ Ngoại hình: vốc dáng mảnh mai, cốt cách thanh cao.
+ Tâm hồn: trong trắng,tinh khôi.
- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” thành
ngữ nhấn mạnh mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng
đều đạt đến hoàn mỹ.
1/ Vẻ đẹp chung của
hai chị em Kiều :
Mỗi người có vẻ
đẹp khác nhau và
hoàn hảo “mười phân
vẹn mười” Bút
pháp ước lệ, gợi tả vẻ
đẹp thanh cao, duyên
dáng của hai chị em.
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân :
Thúy Vân có vẻ đẹp như
thế nào ?
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ
đẹp đoan trang, cao sang, quý phái.
-Miêu tả chi tiết :
+ “Khuôn trăng đầy đặn” ẩn dụ khuôn
mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng rằm.
+ “Nét ngài nở nang”: chân mày cong, sắc
nét, hơi đậm ( có người hiểu là nét người:
thân hình cân đối, khỏe mạnh).
+ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” nhân hóa:
gợi tả khuôn miệng tươi tắn như hoa, giọng nói
trong trẻo như ngọc, tính tình trang nghiêm đứng
đắn.
+ “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
động từ “thua,nhường” nhân hóa: mái tóc mượt
mà, bồng bềnh của nàng mây cũng phải thua, làn
da trắng đến mức tuyết cũng phải nhường.
Phép liệt kê, ước lệ tượng trưng: vẻ đẹp hài
hoà, đoan trang, dự báo cuộc sống bình lặng,
suôn sẻ.
2/ Vẻ đẹp Thúy Vân :
Các đường nét như khuôn
mặt, mái tóc, làn da, nụ cười,
giọng nói được miêu tả bằng
bút pháp ước lệ Vẻ đẹp hài
hòa, phúc hậu, êm đềm với
thiên nhiên nên dự báo cuộc
đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ.
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
Tài và sắc của Kiều
được miêu tả như
thế nào ?
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
* Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà” từ láy đứng sau
phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng, tĩnh lặng, huyền ảo, đẹp
như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi
mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen
ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” điển cố điển tích : vẻ đẹp
tuyệt sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác
“thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại
tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy
đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ
đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho
thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận
éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân
dung Thúy Vân và
Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy đau
khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp của
sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân dung
Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề
nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”: hai
nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc sống
êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca
ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
 








Các ý kiến mới nhất