Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Thuận
Ngày gửi: 19h:41' 05-10-2022
Dung lượng: 27.3 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích: 0 người
Quan sát video sau
và trả lời câu hỏi

Câu 1: Video nói về sự việc gì? Sự việc đó diễn ra ở đâu?
Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả của sự việc đó?

Câu 1: Video nói về sự việc gì? Sự việc đó diễn ra ở đâu?

Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. Diễn ra
phòng thực hành thí nghiệm.
Câu 2: Nguyên nhân và hậu quả của sự việc đó?

Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng
các hóa chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, bỏng, nguy hại
đến tính mạng con người....

Thông qua video trên em
có suy nghĩ gì?

BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

? Phòng thực hành (Phòng thí nghiệm) là gì?
? Phòng thực hành có phải là nơi an toàn không? Vì
sao?
? Muốn an toàn khi làm việc trong phòng thực hành
cần thực hiện điều gì?

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Phòng thực hành là nơi
làm gì?
Phòng thực hành là nơi
chứa các thiết bị, dụng
cụ, mẫu vật, hóa chất…
để giáo viên và học sinh
có thể thực hiện các thí
nghiệm.
6

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Phòng thực hành có
phải là nơi an toàn
không?
Không, vì đây là nơi có
nhiều nguồn gây nguy cơ
cháy, nổ mất an toàn cho
giáo viên và học sinh

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Muốn an toàn khi làm việc trong
phòng thực hành cần thực hiện
điều gì?

Để an toàn tuyệt đối khi học
trong phòng thực hành, cần
tuân thủ đúng và đầy đủ
những nội quy, quy định an
toàn phòng thực hành.
8

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không được làm trong phòng thực hành.
Giải thích.

9

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm, không được làm trong phòng thực hành.
Giải thích.

- Để cặp sách, nước uống trên bàn thực hành
- Không đeo khẩu trang trong phòng thực hành

Để thức ăn trên bàn thực hành, xoã tóc dài

Lấy hoá chất bằng tay

Đeo găng tay, khẩu trang trong phòng thực hành 10

Những điều phải làm

Những điều không được làm

Những điều phải làm hình 3.1d: đeo găng Những điều không được làm hình 3.1 a, b,c: để cặp
tay, khẩu trang… khi thực hành
sách, thức ăn, nước uống trên bàn thực hành,
không đeo khẩu trang, tóc xõa dài, lấy hóa chất
bằng tay.

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, các em
cần tuân thủ nội quy thực hành sau đây:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng; không đi
giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất,
khẩu trang thí nghiệm,..) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và
giám sát của giáo viên.
12

1. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị
trong phòng thực hành.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông
báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hóa chất bắn
vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ
hóa chất, cháy nổ, chập điện,…
7. Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với
hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
13

2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Quan sát hình 3.2 và cho biết tác dụng và ý nghĩa của những biển báo sau:

Biển chỉ dẫn thực hiện: Lối thoát hiểm
Biển cảnh báo cấm: Cấm sử dụng nước uống
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất
dễ cháy.
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất
ăn mòn.
Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình chữa cháy
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Nguy hiểm về điện
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc môi
trường
Biển cảnh báo cấm: Cấm lửa
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc sinh học
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Hóa chất độc hại
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Chất phóng xạ

Biển chỉ dẫn thực hiện: Lối thoát hiểm
Biển cảnh báo cấm: Cấm sử dụng nước uống
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất
dễ cháy.
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất
ăn mòn.
Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình chữa cháy
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Nguy hiểm về điện
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc môi
trường
Biển cảnh báo cấm: Cấm lửa
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc sinh học
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Hóa chất độc hại
Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Chất phóng xạ

16

Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất dễ cháy.

Biển cảnh báo nguy hại do hóa
chất gây ra: Chất ăn mòn.
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây
ra: Chất độc môi trường
Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây
ra: Chất độc sinh học

Kí hiệu cảnh
báo nguy hại
do hóa chất
gây ra: Hình
vuông, viền
đen, nền đỏ,
hình đen.

Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm:
Nguy hiểm về điện

Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Hóa
chất độc hại

Kí hiệu cảnh
báo các khu
vực
nguy
hiểm: Hình
tam giác đều,
viền đen hoặc
đỏ, nền vàng,
hình đen.

Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm:
Chất phóng xạ
18

Biển chỉ dẫn thực hiện: Lối thoát hiểm

Biển cảnh báo cấm: Cấm sử dụng nước
uống
Biển cảnh báo cấm: Cấm lửa

Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình
chữa cháy

Kí hiệu cảnh
báo chỉ dẫn
thực
hiện:
Hình
chữ
nhật, nền xanh
hoặc đỏ, trắng.
Kí hiệu cảnh
báo cấm: Hình
tròn, viền đỏ,
nền
trắng,
hình đen.

2. KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận
biết:
* Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc
đỏ, nền vàng, hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ,
hình đen.
* Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.

Bài tập
Hãy chọn đáp án đúng
1.Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực
hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
21

Bài tập
2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần
A. báo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. nhờ bạn xử lí sự cố.
D. tiếp tục làm thí nghiệm.

22

Gia đình em sử dụng những
dụng cụ nào để đo chiều dài,
khối lượng, nhiệt độ... của
vật? Hãy kể tên các dụng cụ
đo mà em biết?
23

Gia đình em sử dụng những dụng cụ nào để đo kích
thước, khối lượng, nhiệt độ... của vật thể: Thước
cuộn - đo kích thước, nhiệt kế - đo nhiệt độ, cân
đồng hồ - đo khối lượng...

24

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Em hãy cho biết các dụng cụ hình 3.3 dung để làm gì?

Hình 3.3. Một số dụng cụ đo

25

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Lực
Chiều dài

Nhiệt độ

Thời gian

Thể tích

Thể tích
Hình 3.3. Một số dụng cụ đo

Thể tích

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:

Khối lượng

Khối lượng

Hình 3.3. Một số dụng cụ đo

27

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:

Để đo thể tích chất lỏng ta
dùng bình chia độ vậy hãy
trình bày cách đo thể tích
chất lỏng bằng bình chia
độ?
28

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
CÁC BƯỚC ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG BẰNG BÌNH CHIA ĐỘ

- Để sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng,
cần thực hiện như sau:
+ Bước 1: Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Bước 2: Chọn bình chia độ phù hợp với thể tích
cần đo.
+ Bước 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng, cho chất
lỏng vào bình.
+ Bước 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất
lỏng trong bình.
29

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo
mẫu bảng sau cho phù hợp:

Quy trình đo
Bước ….. 2
Bước....... 1
Bước....... 5
Bước…... 3
Bước.......

4

Nội dung
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Ước lượng đại lượng cần đo
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Hiệu chỉnh dụng cụ đo với những dụng cụ đo
cần thiết
Thực hiện phép đo
30

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:
Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ có ý nghĩa gì?
Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo. VD: Cốc đong
500ml.
Độ chia nhỏ nhất là hiệu giá trị đo của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo. VD:
ĐCNN trên cốc đong 500ml là 10ml.
Biết giới hạn đo để chọn dụng cụ có GHĐ phù hợp với vật cần đo.
Biết độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo để ghi kết quả được chính xác.

31

3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO:

32

33

Nhìn hình sau và
cho biết đây là
dụng cụ gì?

Nhìn hình sau và
cho biết đây là
dụng cụ gì?

35

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Quan sát hình và cho biết. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính
lúp?

36

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Tác dụng của kính lúp?
Tác dụng của kính lúp: Khi sử dụng kính lúp, kích thước vật thể to hơn nhiều lần.
Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn. Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn các vật thể
nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
Cấu tạo
Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều
gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay cầm (giá đỡ).
Cách sử dụng kính lúp
Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính với
vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
a. Kính lúp:

38

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi
quang học.

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:

- Bộ phận quang
học là: đèn chiếu
sáng, vật kính, thị
kính và ống kính.
- Bộ phận cơ học là:
chân kính, thân
kính, công tắc, ốc
điều chỉnh nguồn
sáng, mâm kính,
đĩa quay gắn các
40

4. KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC:
b. Kính hiển vi quang học:

41

42

43

Kính hiển vi quang học
có vai trò gì trong
nghiên cứu khoa học?
44

Kính hiển vi quang học là một dụng cụ hỗ trợ cho
mắt, giúp phóng to hình ảnh những vật qua nó với
kích thước lớn hơn rất nhiều lần. Kính hiển vi quang
học được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như:
+ Trong học tập: nhất là môn sinh học, kính hiển
vi được sử dụng để nghiên cứu, quan sát các tế bào
như tảo, hay các tế bào trong lá cây,...
+ Trong khoa học, y học: Kính hiển vi được sử
dụng để quan sát, nghiên cứu, tìm ra các tế bào
trong cơ thể, quan sát các chất xúc tác với nhau...
+ Trong khảo cổ: kính hiển vi dùng để quan sát đồ
cổ và nhận biết đồ cổ,….

46

BÀI TẬP
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hoá chất độc
hại?

47

BÀI TẬP
Câu 2: Quan sát hình 3.2 (trang
12), em hãy cho biết những kí hiệu
cảnh báo nào thuộc
a) kí hiệu chỉ dẫn thực hiện. 
b) kí hiệu báo nguy hại do hoá chất
gây ra.
c) kí hiệu báo các khu vực nguy
hiểm. 
d) kí hiệu báo cấm.

48

BÀI TẬP
a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện: biển l,
m.
b) Kí hiệu báo nguy hại do hoá chất
gây ra: biển a, b, c, d.
c) Kí hiệu báo các khu vực nguy
hiểm: biển e, g, h.
d) Kí hiệu báo cấm: biển i, k.

49

BÀI TẬP
Câu 3: Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ,
thước dây.
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo
a) nhiệt độ của một cốc nước. 
b) khối lượng của viên bi sắt.
Trả lời:
a) Đo nhiệt độ của một cốc nước dùng nhiệt kế.
b) Đo khối lượng của viên bi sắt dùng cân đồng hồ.

50
468x90
 
Gửi ý kiến