Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Sỹ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 06-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Sỹ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 06-10-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TIÊN LỮ
TRƯỜNG THCS HẢI TRIỀU
ĐỀ TÀI THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH
Ứng dụng CNTT và cải tiến phương pháp dạy học hướng tới giáo dục STEM
Áp dụng cho Chương I_Bản vẽ các khối hình học môn Công nghệ lớp 8.
Môn: Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Đình Sỹ
Chức vụ: Giáo viên
Năm học 2020 - 2021
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong Chương trình GDPT mới, môn Công nghệ là một môn
học có vị trí rõ rệt thể hiện vai trò của giáo dục STEM.
Tuy nhiên, trong Chương trình GDPT hiện hành, môn học
Công nghệ đâu đó còn chưa được quan tâm đúng mức. Hạn chế này
tác động rất tiêu cực tới chất lượng dạy học môn Công nghệ ở trường
phổ thông, ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển toàn diện của HS.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiệu ứng “môn phụ” đã khiến cả giáo viên và HS không
những ít quan tâm tới môn học, mà còn không nhận ra hay chưa
làm bộc lộ bản chất tốt đẹp trên của môn học. Trong nội dung này,
tôi xin đề cập tới một nội dung trong môn công nghệ lớp 8 là
Chương I_Bản vẽ các khối hình học thuộc Phần I_Vẽ kỹ thuật,
một nội dung rất quan trọng trong thực tế nhưng thường chưa thu
hút được hứng thú đúng mức của các em học sinh.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chương I_Bản vẽ các khối hình học thuộc Phần I_Vẽ
kỹ thuật của môn Công nghệ lớp 8 cung cấp cho học sinh
những kiến thức cơ bản nhất về các phép chiếu, hình chiếu
của các vật thể để từ đó học sinh có thể thể hiện, biểu diễn
được một chi tiết, một vật thể hay một sản phẩm cơ khí đơn
giản dưới dạng các hình chiếu hay ngược lại nhìn vào các hình
chiếu cụ thể có thể vẽ được hình chiếu trục đo của chúng. Đó
là kiến thức cơ sở của ngành kĩ thuật sau này.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tuy nhiên, việc giảng dạy phần Vẽ kĩ thuật nói chung và
Chương I_Bản vẽ các khối hình học nói riêng của môn Công nghệ lớp
8 còn gặp nhiều khó khăn do học sinh chưa được trang bị kiến thức về
hình học không gian. Bên cạnh đó, kết quả dạy và học phần này chưa
cao còn do những nguyên nhân sau:
- Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn, chưa có phòng
thực hành riêng, chưa đủ các mẫu vật trực quan để giảng dạy.
- Nội dung Vẽ kĩ thuật là phần kiến thức tương đối khó, đòi hỏi phải có
trí tưởng tượng không gian tốt, phải thường xuyên tiếp xúc với các vật
thể mẫu, với các sản phẩm trong thực tế sản xuất.
- Việc ứng dụng liên môn trong giảng dạy môn công nghệ chưa được
chú ý.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ các lý do trên, tôi xin trình bày biện pháp nâng cao
chất lượng giảng dạy môn công nghệ với nội dung: “Ứng dụng CNTT
và cải tiến phương pháp dạy học hướng tới giáo dục STEM” áp dụng
cho Chương I_Bản vẽ các khối hình học môn Công nghệ lớp 8.
CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Phần 1. MỞ ĐẦU
Phần 2. NỘI DUNG
1. Thực trạng.
2. Các phương pháp thực hiện để nâng cao, cải thiện thực trạng
3. Nội dung áp dụng.
4. Kết quả.
Phần 3. KẾT LUẬN.
NỘI DUNG
1. Thực trạng.
* Khảo sát trước khi thực hiện đề tài.
Kết quả khảo sát cho thấy số lượng HS của mỗi lớp đánh giá
thấp môn Công nghệ, chưa có ý thức học tập và ứng dụng môn công
nghệ là rất cao.
NỘI DUNG
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8A.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
7
6
5
2
2
4
5
3
0
9
B
3
4
4
4
3
4
5
3
0
3
C
4
3
4
7
8
4
3
5
8
2
D
1
2
2
2
2
3
2
4
7
1
60
50
A
40
B
30
C
20
D
10
0
T?ng
Tổng
43
33
48
26
NỘI DUNG
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8B
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
6
5
5
2
2
4
4
3
0
9
B
3
5
4
4
3
3
4
2
1
3
C
5
2
4
6
6
5
4
5
7
3
D
1
3
2
3
4
3
3
5
7
0
50
40
A
30
B
20
C
D
10
0
T?ng
Tổng
40
32
47
31
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
* Nội dung II lấy kết quả xác suất của 30 HS mỗi lớp.
+ Nhóm giỏi: điểm 9, 10.
+ Nhóm khá: điểm 7,8.
+ Nhóm trung bình: điểm 5, 6.
+ Nhóm yếu, kém: dưới 5 điểm.
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
KQ
Lớp
Y,K
TB
Kh
G
8A
7
0.35%
14
0.70%
6
0.30%
3
0.15%
6
0.30%
15
0.75%
7
0.35%
2
0.10%
8B
Từ kết quả này cho thấy kĩ năng vẽ của HS đối với phần hình
học tuy đơn giản nhưng kết quả đạt được chưa cao.
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
Kh
NỘI DUNG
2. Các phương pháp thực hiện để nâng cao, cải thiện thực trạng.
2.1. Phương pháp dạy học dự án
2.2. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
2.3 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Chương I_Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài học:
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống: tìm
hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật; vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống, có nhận thức đúng với việc học tập
môn vẽ kỹ thuật.
Bài 2: Hình chiếu: tìm hiểu thế nào là hình chiếu, nhận biết được
các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 3: Bài thực hành Hình chiếu của vật thể: Mục đích của Bài
thực hành hình chiếu của vật thể nhằm giúp các em biết được các
hình chiếu trên bản vẽ, mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi
vẽ hình chiếu, có kỹ năng biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng
chiếu, phân tích được hai hình chiếu để vẽ hình chiếu thứ 3.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 4: Bản vẽ các khối đa diện: tìm hiểu về các khối hình học đa
diện thường gặp như hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp
đều; giúp biết áp dụng kiến thức về phép chiếu và hình chiếu
vuông góc để xác định hình dạng của vật thể thông qua bản vẽ
hình chiếu.
Bài 5: Bài tập thực hành - Đọc bản vẽ các khối đa diện: đọc
được hình chiếu của các vật thể có dạng các khối đa diện, để từ
đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy
tính tưởng tượng không gian
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay: nhận dạng được các khối tròn
xoay thường gặp như hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được
bản vẽ của chúng.
Bài 7: Bài tập thực hành - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay: rèn
luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn,
nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Kết hợp cùng các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù
hợp với từng bài dạy, trên cơ sở hướng dẫn học sinh tìm hiểu, khai
thác kiến thức từ trực quan sinh động (đưa ra các hình khối, chi
tiết thật) đến tư duy trừu tượng (các bản vẽ, các quy ước) và trở về
thực tế, tôi thực hiện cải tiến, áp dụng các biện pháp như sau.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
- Sử dụng vật thể thật song song với hình vẽ vật thể của SGK. Các
vật thể này do GV hoặc HS tự chuẩn bị trước, được làm từ các vật
liệu dễ kiếm như xốp, giấy, đất nặn, các dồ dùng có sẵn hình dạng
cần thiết...
- Ứng dụng CNTT như sử dụng kết hợp phần mềm hỗ trợ giảng
dạy Geogebra để giúp HS quan sát một số khối hình không gian,
sử dụng máy chiếu vật thể thông qua ứng dụng trên điện thoại
thông minh kết hợp máy tính xách tay để đưa hình ảnh vật thể lên
máy chiếu projector
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
* Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản.
* Vẽ hình chiếu vuông góc từ hình chiếu trục đo.
* Tạo các vật thể theo hình chiếu cho trước.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
• Tạo các vật thể theo hình chiếu cho trước.
Học sinh sử dụng các vật liệu như xốp, sáp nặn, giấy để tạo các vật
thể theo hình chiếu cho trước, với kích thước gấp đôi hoặc bằng kích
thước của hình chiếu. Để tạo được các vật thể này, các em đã phải
vận dụng kiến thức của các môn công nghệ, mỹ thuật, toán học, vật
lý. Các vật thể tạo ra sẽ giúp học sinh thực sự hiểu được và bước đầu
áp dụng kiến thức về hình chiếu vào thực tế, khởi đầu cho cho
phương pháp học tập STEM.
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
4. Kết quả.
* Kết quả khảo sát sau khi thực hiện biện pháp.
Sau mỗi bài tập thực hành, tôi lấy kết quả xác suất từ 20 phiếu
bài tập thực hành để lấy thông tin kiểm chứng với bài kiểm tra
thông tin đầu năm học, kết quả ngẫu nhiên từ mỗi bài của mỗi
lớp được thể hiện như sau:
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 3:
KQ
Y,K
Lớp
8A (ĐC)
8B (TN)
TB
Kh
G
6
0.30%
10
0.50%
2
0.10%
2
0.10%
5
0.25%
9
0.45%
4
0.20%
2
0.10%
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 5:
KQ
Y,K
Lớp
TB
Kh
G
8A (ĐC)
4
0.20%
9
0.45%
5
0.25%
2
0.10%
8B (TN)
3
0.15%
7
0.35%
7
0.35%
3
0.15%
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 7:
KQ
Y,K
Lớp
TB
K
G
8A (ĐC)
3
0.15%
8
0.40%
6
0.30%
3
0.15%
8B (TN)
2
0.10%
5
0.25%
9
0.45%
4
0.20%
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
Như vậy, sau khi áp dụng các phương pháp trên đã đưa lại kết
quả khả quan hơn, học sinh đạt điểm Yếu giảm đáng kể, số lượng học
sinh Giỏi và Khá tăng lên, số học sinh điểm Trung bình giảm rõ rệt.
Học sinh đa số không còn lúng túng khi thực hiện nhận biết
các hình chiếu của vật thể, nhận biết vật thể của hình chiếu, và vẽ
hình chiếu của các vật thể trong khuôn khổ chương trình, đồng thời
có thể vận dụng tốt với các vật thể đơn giản ngoài thực tiễn.
4. Kết quả.
Đồng thời với các kết quả trên, tôi đã cho HS 2 lớp thực hiện
lại bài kiểm tra thông tin trước đây và kiểm chứng lại kết quả, với xác
suất mỗi lớp 15 bài.
4. Kết quả.
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8A.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng
A
3
4
3
0
2
2
4
2
0
7
27
B
3
3
3
1
3
3
4
2
0
2
24
C
6
4
6
10
8
5
5
7
5
4
60
D
3
4
3
4
2
3
2
4
10
2
37
60
50
40
A
30
B
20
C
10
D
0
T?ng
4. Kết quả.
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8B.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng
A
2
2
2
0
0
1
2
1
0
4
14
B
2
4
2
0
2
1
1
1
0
2
15
C
9
6
8
9
9
10
9
8
5
4
77
D
2
3
2
6
4
3
3
5
10
5
43
80
70
60
50
40
30
20
10
0
A
B
C
D
T?ng
4. Kết quả.
Từ kết quả trên cho thấy tâm lý của HS khi học giờ công nghệ đã
thay đổi tích cực hơn. Các em hào hứng hơn, không còn e ngại hay
chán nản khi đến tiết học công nghệ. Tích cực tìm tòi, nghiên cứu
để làm các sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên, ứng dụng vào
cuộc sống.
KẾT LUẬN.
Trong tình hình ngành giáo dục đã đổi mới cả về nội dung hình
thức và cả phương pháp, thì việc nâng cao hiệu quả giảng dạy các môn
học ở trung học cơ sở là điều tất yếu. Đối với môn công nghệ 8 đòi hỏi
giáo viên và học sinh phải phối hợp nhiều phương pháp với nhau nhằm
mục đích đạt kết quả cao nhất trong giảng dạy và giáo dục.
Qua kết quả đối chứng tôi thấy kết quả được nâng lên rõ rệt.
Phần Vẽ kĩ thuật là phần tương đối khó trong môn Công nghệ 8. Để đạt
được hiệu quả dạy học, ngoài việc lựa chọn phương pháp phù hợp cần
phải sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học như máy chiếu, hình
ảnh trực quan, đồ dùng dạy học tự làm… bài học sẽ gần gũi, thực tế
hơn. Nhờ đó học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn.
Phần 3. KẾT LUẬN.
Trên đây là biện pháp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
môn Công nghệ 8 của tôi. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của
BGK, các đồng nghiệp, để biện pháp của tôi được hoàn thiện và áp
dụng có hiệu quả hơn trong giảng dạy tại Nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TRƯỜNG THCS HẢI TRIỀU
ĐỀ TÀI THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH
Ứng dụng CNTT và cải tiến phương pháp dạy học hướng tới giáo dục STEM
Áp dụng cho Chương I_Bản vẽ các khối hình học môn Công nghệ lớp 8.
Môn: Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Đình Sỹ
Chức vụ: Giáo viên
Năm học 2020 - 2021
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong Chương trình GDPT mới, môn Công nghệ là một môn
học có vị trí rõ rệt thể hiện vai trò của giáo dục STEM.
Tuy nhiên, trong Chương trình GDPT hiện hành, môn học
Công nghệ đâu đó còn chưa được quan tâm đúng mức. Hạn chế này
tác động rất tiêu cực tới chất lượng dạy học môn Công nghệ ở trường
phổ thông, ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển toàn diện của HS.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiệu ứng “môn phụ” đã khiến cả giáo viên và HS không
những ít quan tâm tới môn học, mà còn không nhận ra hay chưa
làm bộc lộ bản chất tốt đẹp trên của môn học. Trong nội dung này,
tôi xin đề cập tới một nội dung trong môn công nghệ lớp 8 là
Chương I_Bản vẽ các khối hình học thuộc Phần I_Vẽ kỹ thuật,
một nội dung rất quan trọng trong thực tế nhưng thường chưa thu
hút được hứng thú đúng mức của các em học sinh.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chương I_Bản vẽ các khối hình học thuộc Phần I_Vẽ
kỹ thuật của môn Công nghệ lớp 8 cung cấp cho học sinh
những kiến thức cơ bản nhất về các phép chiếu, hình chiếu
của các vật thể để từ đó học sinh có thể thể hiện, biểu diễn
được một chi tiết, một vật thể hay một sản phẩm cơ khí đơn
giản dưới dạng các hình chiếu hay ngược lại nhìn vào các hình
chiếu cụ thể có thể vẽ được hình chiếu trục đo của chúng. Đó
là kiến thức cơ sở của ngành kĩ thuật sau này.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tuy nhiên, việc giảng dạy phần Vẽ kĩ thuật nói chung và
Chương I_Bản vẽ các khối hình học nói riêng của môn Công nghệ lớp
8 còn gặp nhiều khó khăn do học sinh chưa được trang bị kiến thức về
hình học không gian. Bên cạnh đó, kết quả dạy và học phần này chưa
cao còn do những nguyên nhân sau:
- Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn, chưa có phòng
thực hành riêng, chưa đủ các mẫu vật trực quan để giảng dạy.
- Nội dung Vẽ kĩ thuật là phần kiến thức tương đối khó, đòi hỏi phải có
trí tưởng tượng không gian tốt, phải thường xuyên tiếp xúc với các vật
thể mẫu, với các sản phẩm trong thực tế sản xuất.
- Việc ứng dụng liên môn trong giảng dạy môn công nghệ chưa được
chú ý.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ các lý do trên, tôi xin trình bày biện pháp nâng cao
chất lượng giảng dạy môn công nghệ với nội dung: “Ứng dụng CNTT
và cải tiến phương pháp dạy học hướng tới giáo dục STEM” áp dụng
cho Chương I_Bản vẽ các khối hình học môn Công nghệ lớp 8.
CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Phần 1. MỞ ĐẦU
Phần 2. NỘI DUNG
1. Thực trạng.
2. Các phương pháp thực hiện để nâng cao, cải thiện thực trạng
3. Nội dung áp dụng.
4. Kết quả.
Phần 3. KẾT LUẬN.
NỘI DUNG
1. Thực trạng.
* Khảo sát trước khi thực hiện đề tài.
Kết quả khảo sát cho thấy số lượng HS của mỗi lớp đánh giá
thấp môn Công nghệ, chưa có ý thức học tập và ứng dụng môn công
nghệ là rất cao.
NỘI DUNG
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8A.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
7
6
5
2
2
4
5
3
0
9
B
3
4
4
4
3
4
5
3
0
3
C
4
3
4
7
8
4
3
5
8
2
D
1
2
2
2
2
3
2
4
7
1
60
50
A
40
B
30
C
20
D
10
0
T?ng
Tổng
43
33
48
26
NỘI DUNG
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8B
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
6
5
5
2
2
4
4
3
0
9
B
3
5
4
4
3
3
4
2
1
3
C
5
2
4
6
6
5
4
5
7
3
D
1
3
2
3
4
3
3
5
7
0
50
40
A
30
B
20
C
D
10
0
T?ng
Tổng
40
32
47
31
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
* Nội dung II lấy kết quả xác suất của 30 HS mỗi lớp.
+ Nhóm giỏi: điểm 9, 10.
+ Nhóm khá: điểm 7,8.
+ Nhóm trung bình: điểm 5, 6.
+ Nhóm yếu, kém: dưới 5 điểm.
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
KQ
Lớp
Y,K
TB
Kh
G
8A
7
0.35%
14
0.70%
6
0.30%
3
0.15%
6
0.30%
15
0.75%
7
0.35%
2
0.10%
8B
Từ kết quả này cho thấy kĩ năng vẽ của HS đối với phần hình
học tuy đơn giản nhưng kết quả đạt được chưa cao.
NỘI DUNG
* Thực hiện làm bài khảo sát theo nội dung II.
Kh
NỘI DUNG
2. Các phương pháp thực hiện để nâng cao, cải thiện thực trạng.
2.1. Phương pháp dạy học dự án
2.2. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
2.3 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Chương I_Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài học:
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống: tìm
hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật; vai trò của bản vẽ kĩ thuật
trong sản xuất và đời sống, có nhận thức đúng với việc học tập
môn vẽ kỹ thuật.
Bài 2: Hình chiếu: tìm hiểu thế nào là hình chiếu, nhận biết được
các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 3: Bài thực hành Hình chiếu của vật thể: Mục đích của Bài
thực hành hình chiếu của vật thể nhằm giúp các em biết được các
hình chiếu trên bản vẽ, mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi
vẽ hình chiếu, có kỹ năng biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng
chiếu, phân tích được hai hình chiếu để vẽ hình chiếu thứ 3.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 4: Bản vẽ các khối đa diện: tìm hiểu về các khối hình học đa
diện thường gặp như hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp
đều; giúp biết áp dụng kiến thức về phép chiếu và hình chiếu
vuông góc để xác định hình dạng của vật thể thông qua bản vẽ
hình chiếu.
Bài 5: Bài tập thực hành - Đọc bản vẽ các khối đa diện: đọc
được hình chiếu của các vật thể có dạng các khối đa diện, để từ
đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy
tính tưởng tượng không gian
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay: nhận dạng được các khối tròn
xoay thường gặp như hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được
bản vẽ của chúng.
Bài 7: Bài tập thực hành - Đọc bản vẽ các khối tròn xoay: rèn
luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn,
nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
Kết hợp cùng các phương pháp và kỹ thuật dạy học phù
hợp với từng bài dạy, trên cơ sở hướng dẫn học sinh tìm hiểu, khai
thác kiến thức từ trực quan sinh động (đưa ra các hình khối, chi
tiết thật) đến tư duy trừu tượng (các bản vẽ, các quy ước) và trở về
thực tế, tôi thực hiện cải tiến, áp dụng các biện pháp như sau.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
- Sử dụng vật thể thật song song với hình vẽ vật thể của SGK. Các
vật thể này do GV hoặc HS tự chuẩn bị trước, được làm từ các vật
liệu dễ kiếm như xốp, giấy, đất nặn, các dồ dùng có sẵn hình dạng
cần thiết...
- Ứng dụng CNTT như sử dụng kết hợp phần mềm hỗ trợ giảng
dạy Geogebra để giúp HS quan sát một số khối hình không gian,
sử dụng máy chiếu vật thể thông qua ứng dụng trên điện thoại
thông minh kết hợp máy tính xách tay để đưa hình ảnh vật thể lên
máy chiếu projector
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
* Vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản.
* Vẽ hình chiếu vuông góc từ hình chiếu trục đo.
* Tạo các vật thể theo hình chiếu cho trước.
NỘI DUNG
3. Nội dung áp dụng.
• Tạo các vật thể theo hình chiếu cho trước.
Học sinh sử dụng các vật liệu như xốp, sáp nặn, giấy để tạo các vật
thể theo hình chiếu cho trước, với kích thước gấp đôi hoặc bằng kích
thước của hình chiếu. Để tạo được các vật thể này, các em đã phải
vận dụng kiến thức của các môn công nghệ, mỹ thuật, toán học, vật
lý. Các vật thể tạo ra sẽ giúp học sinh thực sự hiểu được và bước đầu
áp dụng kiến thức về hình chiếu vào thực tế, khởi đầu cho cho
phương pháp học tập STEM.
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
Một số hình ảnh lớp học khi thực hiện biện pháp:
4. Kết quả.
* Kết quả khảo sát sau khi thực hiện biện pháp.
Sau mỗi bài tập thực hành, tôi lấy kết quả xác suất từ 20 phiếu
bài tập thực hành để lấy thông tin kiểm chứng với bài kiểm tra
thông tin đầu năm học, kết quả ngẫu nhiên từ mỗi bài của mỗi
lớp được thể hiện như sau:
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 3:
KQ
Y,K
Lớp
8A (ĐC)
8B (TN)
TB
Kh
G
6
0.30%
10
0.50%
2
0.10%
2
0.10%
5
0.25%
9
0.45%
4
0.20%
2
0.10%
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 5:
KQ
Y,K
Lớp
TB
Kh
G
8A (ĐC)
4
0.20%
9
0.45%
5
0.25%
2
0.10%
8B (TN)
3
0.15%
7
0.35%
7
0.35%
3
0.15%
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
KQ Phiếu thực hành bài 7:
KQ
Y,K
Lớp
TB
K
G
8A (ĐC)
3
0.15%
8
0.40%
6
0.30%
3
0.15%
8B (TN)
2
0.10%
5
0.25%
9
0.45%
4
0.20%
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
8A (DC)
8B (TN)
Y,K
TB
Kh
G
4. Kết quả.
Như vậy, sau khi áp dụng các phương pháp trên đã đưa lại kết
quả khả quan hơn, học sinh đạt điểm Yếu giảm đáng kể, số lượng học
sinh Giỏi và Khá tăng lên, số học sinh điểm Trung bình giảm rõ rệt.
Học sinh đa số không còn lúng túng khi thực hiện nhận biết
các hình chiếu của vật thể, nhận biết vật thể của hình chiếu, và vẽ
hình chiếu của các vật thể trong khuôn khổ chương trình, đồng thời
có thể vận dụng tốt với các vật thể đơn giản ngoài thực tiễn.
4. Kết quả.
Đồng thời với các kết quả trên, tôi đã cho HS 2 lớp thực hiện
lại bài kiểm tra thông tin trước đây và kiểm chứng lại kết quả, với xác
suất mỗi lớp 15 bài.
4. Kết quả.
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8A.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng
A
3
4
3
0
2
2
4
2
0
7
27
B
3
3
3
1
3
3
4
2
0
2
24
C
6
4
6
10
8
5
5
7
5
4
60
D
3
4
3
4
2
3
2
4
10
2
37
60
50
40
A
30
B
20
C
10
D
0
T?ng
4. Kết quả.
* Nội dung I lấy kết quả xác suất của 15 HS lớp 8B.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tổng
A
2
2
2
0
0
1
2
1
0
4
14
B
2
4
2
0
2
1
1
1
0
2
15
C
9
6
8
9
9
10
9
8
5
4
77
D
2
3
2
6
4
3
3
5
10
5
43
80
70
60
50
40
30
20
10
0
A
B
C
D
T?ng
4. Kết quả.
Từ kết quả trên cho thấy tâm lý của HS khi học giờ công nghệ đã
thay đổi tích cực hơn. Các em hào hứng hơn, không còn e ngại hay
chán nản khi đến tiết học công nghệ. Tích cực tìm tòi, nghiên cứu
để làm các sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên, ứng dụng vào
cuộc sống.
KẾT LUẬN.
Trong tình hình ngành giáo dục đã đổi mới cả về nội dung hình
thức và cả phương pháp, thì việc nâng cao hiệu quả giảng dạy các môn
học ở trung học cơ sở là điều tất yếu. Đối với môn công nghệ 8 đòi hỏi
giáo viên và học sinh phải phối hợp nhiều phương pháp với nhau nhằm
mục đích đạt kết quả cao nhất trong giảng dạy và giáo dục.
Qua kết quả đối chứng tôi thấy kết quả được nâng lên rõ rệt.
Phần Vẽ kĩ thuật là phần tương đối khó trong môn Công nghệ 8. Để đạt
được hiệu quả dạy học, ngoài việc lựa chọn phương pháp phù hợp cần
phải sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học như máy chiếu, hình
ảnh trực quan, đồ dùng dạy học tự làm… bài học sẽ gần gũi, thực tế
hơn. Nhờ đó học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn.
Phần 3. KẾT LUẬN.
Trên đây là biện pháp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
môn Công nghệ 8 của tôi. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của
BGK, các đồng nghiệp, để biện pháp của tôi được hoàn thiện và áp
dụng có hiệu quả hơn trong giảng dạy tại Nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất