Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 3. Tuyên ngôn Độc lập (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cốc A Phong
Ngày gửi: 12h:08' 07-10-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Cốc A Phong
Ngày gửi: 12h:08' 07-10-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 5,6 :
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- HỒ CHÍ MINH -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
THẾ GIỚI
+ Chiến tranh thế giới thứ hai
sắp kết thúc: Hồng quân Liên
Xô tấn công vào sào huyệt của
phát xít Đức.
+ Nhật đầu hàng Đồng minh.
TRONG NƯỚC
CM tháng Tám năm
1945 thành công, cả
nước giành chính quyền
thắng lợi.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
Ngày 26/8/1945: Chủ
tịch Hồ Chí Minh từ
chiến khu Việt Bắc về
thủ đô Hà Nội.
Ngày 28/8/1945: Bác
soạn thảo bản Tuyên
ngôn Độc lập tại tầng 2,
căn nhà số 48, phố Hàng
Ngang, Hà Nội.
Baøn laøm vieäc cuûa Hoà Chí Minh taïi 48 - phoá Haøng Ngang,
Haø Noäi - nôi Ngöôøi vieát “Tuyeân ngoân Đoäc laäp” năm 1945
+ Ngày 02/9/1945: Thay mặt Chính phủ
lâm thời, Người đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội,
khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
Lễ Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình,
Hà Nội sáng ngày 02/9/1945
Lễ tuyên ngôn Độc Lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945
Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong trang sử
đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào dạt cho
thơ ca
“Hôm nay sáng mùng hai tháng chín
Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình
Muôn triệu tim chờ chim cũng nín
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình”
(Tố Hữu)
Chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
ngày 03/11/1946
2. Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai
sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và
thế giới.
- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu
xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế
quốc.
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân
tộc.
Quân Anh đến Sài Gòn, tháng 9 năm 1945.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc đến Hải Phòng, năm 1945
3. Đối tượng hướng tới.
Đồng bào và nhân
dân thế giới
Đế quốc
Anh - Pháp - Mỹ
Tuyên bố sự ra đời
của nước Việt Nam
độc lập
Tranh luận - bác bỏ
luận điệu xảo trá …
Dẫn lời của 2 bản tuyên ngôn: Pháp và Mĩ
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp: Chính trị.
Kinh tế, văn hóa, xã hội
4. Nội
dung
Phủ nhận sự khai hóa của Pháp.
Lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp
Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh
Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp
và khai sinh nước VNDCCH
Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của dân
tộc Việt Nam
5. Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến “… không ai chối cãi được”:
Nêu cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”: Nêu cơ
sở thực tiễn ( Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, cuộc
đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa).
- Phần 3: phần còn lại: Lời tuyên bố độc lập và ý
chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc
NGHỆ THUẬT
6. Giaù trò cuûa taùc phaåm
- Giaù trò lòch sö:û
Laø vaên kieän lòch söû
voâ gia.ù
Chaám döùt
treân 1000 naêm
phong kieán
Chaám döùt
treân 80 naêm
thuoäc Phaùp
Môû ra
kyû nguyeân
HB - ÑL
- Giaù trò vaên hoïc:
Laø aùng vaên chính luaän
maãu möïc.
Laäp luaän
chaët cheõ
Lyù leõ
ñanh theùp
Chöùng côù
huøng hoàn
II. ĐỌC HIỂU
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
- Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776:
+ “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ
những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,
có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.
+ “Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung
sướng và quyền tự do.”
từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của
dân tộc ta.
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp
năm 1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn
luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người
- Cách lập luận:
Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
=> Mở đầu bản Tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt
chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo,
kiên quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
- Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRÍCH DẪN
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc.
+ Lập
luận
Khôn
khéo,
kiên
quyết:
Trân trọng những những tư tưởng
tiến bộ của nhân loại
Dùng chiến thuật Gậy ông đập lưng
ông
Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc:
đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên
ngôn, vị thế của ba dân tộc ngang
hàng nhau.
+ Tuyên bố trước nhân dân thế giới
Quyền tự do
Quyền bình đẳng
Quyền lợi con người
Quyền lợi dân tộc
2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn Độc lập:
a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Khái quát tội ác: “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp
lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp
bức đồng bào ta.”
phủ nhận hoàn toàn thái độ của Pháp, đã phản bội lại lời lẽ
của cha ông
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn trước 25 triệu đồng bào
- Pháp kể công “khai hóa”, bản tuyên ngôn kể tội chúng:
+ Về chính trị:
++ không cho nhân dân
ta một chút tự do dân
chủ nào….
++ Lập ba chế độ khác
nhau ở Trung, Nam, Bắc
để ngăn cản việc thống
nhất nước nhà của ta.
++ Chúng rang buộc dư
luận….
+ Về kinh tế:
++ Bóc lột dân ta đến
xương tủy.
++
Cướp
không
ruộng đất, hầm mỏ
++ Độc quyền in giấy
bạc, xuất cảng, nhập
cảng
++ Đặt hàng trăm thứ
thuế vô lí...
+ Văn hóa - xã hội giáo dục:
++ Lập ra nhà tù
nhiều hơn trường
học.
++ Dùng thuốc
phiện, rượu cồn để
làm nòi giống ta suy
nhược.
++ thi hành chính
sách ngu dân.
→ Biệp pháp liệt kê + phép điệp + giọng văn hùng hồn
đanh thép đã làm nổi bật những tội ác điển hình, toàn
diện, thâm độc của thực dân Pháp.
- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:
“Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để
mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối
đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”
“Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
+ Bán
nước ta hai lần cho Nhật, phản bội đồng minh.
+ Gây ra nạn đói năm 1945.
+ Giết tù chính trị.
TDP không có công mà là có tội, đáng bị loại khỏi phe đồng
minh ở VN.
Nạn đói thảm khốc năm 1945
“…bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở
cửa nước ta rước Nhật”
+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào
của ta bị chết đói”.
- Pháp khẳng định Đông Dương là thuộc địa của
chúng, tuyên ngôn nói rõ:
“Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của
Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”
“Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải
từ tay Pháp.”
Đông Dương là thuộc địa của Nhật, ta giành lại chính quyền từ
tay Nhật chứ không phải từ Pháp
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng
minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại
Đông Dương, tuyên ngôn vạch rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.
+ “Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên
minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng
bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt
số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”
bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man, đê tiện của
chúng.
+ “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính
quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vì đứng lên giải
phóng dân tộc.
- Tinh thần nhân đạo của Việt Nam đối với Pháp:
+ Giúp và cứu nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật
+ Bảo vệ tính mạng và tài sản cho người Pháp.
=> Lập luận sắc bén.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời
Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại
biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố
thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết
những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước
Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền
của Pháp trên đất nước Việt Nam.”
- Tuyên bố thoát li hoàn toàn mọi quan
hệ thực dân với Pháp
“Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng
kiên quyết chống lại âm mưu của bọn
thực dân Pháp.”
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
- Thể hiện quyết tâm chống lại mọi
âm mưu xâm lược của Pháp.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã
công nhận những nguyên tắc dân tộc bình
đẳng ở các Hội nghị Tê – hê - răng và Cựu
Kim Sơn, quyết không thể không công nhận
quyền độc lập của dân Việt Nam.”
- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận
quyền độc lập tự do của dân tộc Việt
Nam.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô
lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân
tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh
chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó
phải được tự do! Dân tộc đó phải được
độc lập!”
- Khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa.
=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu tình đạt lí.
3/ Lời tuyên ngôn độc lập
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
Nước Việt Nam có quyền hưởng
đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tự do và độc lập, và sự thật đã
tính mạng và của cải để giữ vững
thành một nước tự do, độc lập
quyền tự do, độc lập ấy”.
-> Tuyên bố quyền tự do, độc
-> Khẳng định quyết tâm giữ
lập dân tộc
vững nền tự do, độc lập
=> Kiểu câu khẳng định… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh
thép, trang trọng cho lời tuyên ngôn .
III. TỔNG KẾT
NỘI DUNG
TN ĐL là một văn
kiện lịch sử tuyên bố
trước quốc dân đồng
bào và thế giới về việc
chấm dứt chế độ TD,
PK đánh dấu kỉ
nguyên ĐL, TD của
nước VN mới
NGHỆ THUẬT
Là một áng văn
chính luận mẫu mực
có sức lay động sâu
sắc trái tim con
người Việt Nam
NGÒI BÚT
CHÍNH LUẬN
ĐẶC SẮC
Lập luận
chặt chẽ
Lí lẽ đanh
thép
Bằng
chứng
xác
thực,
tiêu biểu
Ngôn ngữ
hùng hồn
Lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp:
- Năm 1940.
- 9 tháng 3 năm 1945.
- 5 năm bán nước ta 2 lần cho Nhật.
Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của
dân tộc Việt Nam
Kể tội thực dân Pháp:
- Chính trị.
- Kinh tế.
- Phủ nhận sự khai hóa của Pháp.
Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp và
khai sinh nước VNDCCH
Cơ sở pháp lí:
- Dẫn lời của bản tuyên ngôn Pháp và Mĩ
- Suy rộng ra.
- Khẳng định
Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh
Bản tuyên ngôn
1. Hướng dẫn học bài:
- Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên
ngôn.
- Ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản
Tuyên ngôn.
- Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản
tuyên ngôn.
- Cuộc tranh luận ngầm với luận điệu
của thực dân Pháp.
- Văn phong của Hồ Chí Minh qua bản
Tuyên ngôn.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Soạn bài mới: “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc”.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- HỒ CHÍ MINH -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
THẾ GIỚI
+ Chiến tranh thế giới thứ hai
sắp kết thúc: Hồng quân Liên
Xô tấn công vào sào huyệt của
phát xít Đức.
+ Nhật đầu hàng Đồng minh.
TRONG NƯỚC
CM tháng Tám năm
1945 thành công, cả
nước giành chính quyền
thắng lợi.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh sáng tác
Ngày 26/8/1945: Chủ
tịch Hồ Chí Minh từ
chiến khu Việt Bắc về
thủ đô Hà Nội.
Ngày 28/8/1945: Bác
soạn thảo bản Tuyên
ngôn Độc lập tại tầng 2,
căn nhà số 48, phố Hàng
Ngang, Hà Nội.
Baøn laøm vieäc cuûa Hoà Chí Minh taïi 48 - phoá Haøng Ngang,
Haø Noäi - nôi Ngöôøi vieát “Tuyeân ngoân Đoäc laäp” năm 1945
+ Ngày 02/9/1945: Thay mặt Chính phủ
lâm thời, Người đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội,
khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
Lễ Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình,
Hà Nội sáng ngày 02/9/1945
Lễ tuyên ngôn Độc Lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2/9/1945
Sự kiện này không chỉ là dấu mốc trọng đại trong trang sử
đất nước mà còn trở thành nguồn cảm hứng dào dạt cho
thơ ca
“Hôm nay sáng mùng hai tháng chín
Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình
Muôn triệu tim chờ chim cũng nín
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình”
(Tố Hữu)
Chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
ngày 03/11/1946
2. Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai
sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và
thế giới.
- Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu
xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế
quốc.
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân
tộc.
Quân Anh đến Sài Gòn, tháng 9 năm 1945.
Quân đội Trung Hoa Dân quốc đến Hải Phòng, năm 1945
3. Đối tượng hướng tới.
Đồng bào và nhân
dân thế giới
Đế quốc
Anh - Pháp - Mỹ
Tuyên bố sự ra đời
của nước Việt Nam
độc lập
Tranh luận - bác bỏ
luận điệu xảo trá …
Dẫn lời của 2 bản tuyên ngôn: Pháp và Mĩ
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp: Chính trị.
Kinh tế, văn hóa, xã hội
4. Nội
dung
Phủ nhận sự khai hóa của Pháp.
Lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp
Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh
Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp
và khai sinh nước VNDCCH
Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của dân
tộc Việt Nam
5. Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến “… không ai chối cãi được”:
Nêu cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”: Nêu cơ
sở thực tiễn ( Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, cuộc
đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa).
- Phần 3: phần còn lại: Lời tuyên bố độc lập và ý
chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc
NGHỆ THUẬT
6. Giaù trò cuûa taùc phaåm
- Giaù trò lòch sö:û
Laø vaên kieän lòch söû
voâ gia.ù
Chaám döùt
treân 1000 naêm
phong kieán
Chaám döùt
treân 80 naêm
thuoäc Phaùp
Môû ra
kyû nguyeân
HB - ÑL
- Giaù trò vaên hoïc:
Laø aùng vaên chính luaän
maãu möïc.
Laäp luaän
chaët cheõ
Lyù leõ
ñanh theùp
Chöùng côù
huøng hoàn
II. ĐỌC HIỂU
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
- Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776:
+ “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ
những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,
có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
nêu nguyên lí chung về quyền lợi của con người và các dân tộc.
+ “Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới
đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung
sướng và quyền tự do.”
từ quyền lợi của con người, Bác nâng lên thành quyền lợi của
dân tộc ta.
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp
năm 1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn
luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
xoáy sâu vào quyền bình đẳng của con người
- Cách lập luận:
Chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
=> Mở đầu bản Tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt
chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo,
kiên quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.
- Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRÍCH DẪN
Tạo cơ sở pháp lí vững chắc.
+ Lập
luận
Khôn
khéo,
kiên
quyết:
Trân trọng những những tư tưởng
tiến bộ của nhân loại
Dùng chiến thuật Gậy ông đập lưng
ông
Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc:
đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên
ngôn, vị thế của ba dân tộc ngang
hàng nhau.
+ Tuyên bố trước nhân dân thế giới
Quyền tự do
Quyền bình đẳng
Quyền lợi con người
Quyền lợi dân tộc
2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn Độc lập:
a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Khái quát tội ác: “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp
lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp
bức đồng bào ta.”
phủ nhận hoàn toàn thái độ của Pháp, đã phản bội lại lời lẽ
của cha ông
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn trước 25 triệu đồng bào
- Pháp kể công “khai hóa”, bản tuyên ngôn kể tội chúng:
+ Về chính trị:
++ không cho nhân dân
ta một chút tự do dân
chủ nào….
++ Lập ba chế độ khác
nhau ở Trung, Nam, Bắc
để ngăn cản việc thống
nhất nước nhà của ta.
++ Chúng rang buộc dư
luận….
+ Về kinh tế:
++ Bóc lột dân ta đến
xương tủy.
++
Cướp
không
ruộng đất, hầm mỏ
++ Độc quyền in giấy
bạc, xuất cảng, nhập
cảng
++ Đặt hàng trăm thứ
thuế vô lí...
+ Văn hóa - xã hội giáo dục:
++ Lập ra nhà tù
nhiều hơn trường
học.
++ Dùng thuốc
phiện, rượu cồn để
làm nòi giống ta suy
nhược.
++ thi hành chính
sách ngu dân.
→ Biệp pháp liệt kê + phép điệp + giọng văn hùng hồn
đanh thép đã làm nổi bật những tội ác điển hình, toàn
diện, thâm độc của thực dân Pháp.
- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng:
“Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để
mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối
đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”
“Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp.
Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
+ Bán
nước ta hai lần cho Nhật, phản bội đồng minh.
+ Gây ra nạn đói năm 1945.
+ Giết tù chính trị.
TDP không có công mà là có tội, đáng bị loại khỏi phe đồng
minh ở VN.
Nạn đói thảm khốc năm 1945
“…bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở
cửa nước ta rước Nhật”
+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào
của ta bị chết đói”.
- Pháp khẳng định Đông Dương là thuộc địa của
chúng, tuyên ngôn nói rõ:
“Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của
Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”
“Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải
từ tay Pháp.”
Đông Dương là thuộc địa của Nhật, ta giành lại chính quyền từ
tay Nhật chứ không phải từ Pháp
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng
minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại
Đông Dương, tuyên ngôn vạch rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.
+ “Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên
minh để chống Nhật. Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng
bố Việt Minh hơn nữa. Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt
số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”
bác bỏ luận điệu giả dối và lên án tội ác dã man, đê tiện của
chúng.
+ “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính
quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
chỉ có Việt Minh mới thuộc phe Đồng minh vì đứng lên giải
phóng dân tộc.
- Tinh thần nhân đạo của Việt Nam đối với Pháp:
+ Giúp và cứu nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật
+ Bảo vệ tính mạng và tài sản cho người Pháp.
=> Lập luận sắc bén.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời
Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại
biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố
thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết
những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước
Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền
của Pháp trên đất nước Việt Nam.”
- Tuyên bố thoát li hoàn toàn mọi quan
hệ thực dân với Pháp
“Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng
kiên quyết chống lại âm mưu của bọn
thực dân Pháp.”
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
- Thể hiện quyết tâm chống lại mọi
âm mưu xâm lược của Pháp.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã
công nhận những nguyên tắc dân tộc bình
đẳng ở các Hội nghị Tê – hê - răng và Cựu
Kim Sơn, quyết không thể không công nhận
quyền độc lập của dân Việt Nam.”
- Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận
quyền độc lập tự do của dân tộc Việt
Nam.
b. Quá
trình
đấu
tranh
giành
chính
quyền
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô
lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân
tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh
chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó
phải được tự do! Dân tộc đó phải được
độc lập!”
- Khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa.
=> Các chứng cứ, lí lẽ đều thấu tình đạt lí.
3/ Lời tuyên ngôn độc lập
Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết
Nước Việt Nam có quyền hưởng
đem tất cả tinh thần và lực lượng,
tự do và độc lập, và sự thật đã
tính mạng và của cải để giữ vững
thành một nước tự do, độc lập
quyền tự do, độc lập ấy”.
-> Tuyên bố quyền tự do, độc
-> Khẳng định quyết tâm giữ
lập dân tộc
vững nền tự do, độc lập
=> Kiểu câu khẳng định… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh
thép, trang trọng cho lời tuyên ngôn .
III. TỔNG KẾT
NỘI DUNG
TN ĐL là một văn
kiện lịch sử tuyên bố
trước quốc dân đồng
bào và thế giới về việc
chấm dứt chế độ TD,
PK đánh dấu kỉ
nguyên ĐL, TD của
nước VN mới
NGHỆ THUẬT
Là một áng văn
chính luận mẫu mực
có sức lay động sâu
sắc trái tim con
người Việt Nam
NGÒI BÚT
CHÍNH LUẬN
ĐẶC SẮC
Lập luận
chặt chẽ
Lí lẽ đanh
thép
Bằng
chứng
xác
thực,
tiêu biểu
Ngôn ngữ
hùng hồn
Lên án và phủ nhận vai trò bảo hộ của Pháp:
- Năm 1940.
- 9 tháng 3 năm 1945.
- 5 năm bán nước ta 2 lần cho Nhật.
Khẳng định và thể hiện quyết tâm lớn của
dân tộc Việt Nam
Kể tội thực dân Pháp:
- Chính trị.
- Kinh tế.
- Phủ nhận sự khai hóa của Pháp.
Tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp và
khai sinh nước VNDCCH
Cơ sở pháp lí:
- Dẫn lời của bản tuyên ngôn Pháp và Mĩ
- Suy rộng ra.
- Khẳng định
Vạch rõ thái độ phản bội Đồng minh
Bản tuyên ngôn
1. Hướng dẫn học bài:
- Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên
ngôn.
- Ý nghĩa lịch sử trọng đại của bản
Tuyên ngôn.
- Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản
tuyên ngôn.
- Cuộc tranh luận ngầm với luận điệu
của thực dân Pháp.
- Văn phong của Hồ Chí Minh qua bản
Tuyên ngôn.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Soạn bài mới: “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc”.
 








Các ý kiến mới nhất