KNTT - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 15h:59' 08-10-2022
Dung lượng: 73.3 MB
Số lượt tải: 2240
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lê Thịnh
Ngày gửi: 15h:59' 08-10-2022
Dung lượng: 73.3 MB
Số lượt tải: 2240
Số lượt thích:
0 người
Khi nguyên tử đứng một mình, không “kết hợp” (đó chính là các
nguyên tử khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng “kết
hợp” Các nguyên tử “giống nhau” (các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên đơn chất. Các nguyên
tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng một nguyên tố hoá
học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất.
Vậy tại sao khi các nguyên tử kết hợp với nhau, thứ gì giữ các
nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng kết hợp
nào giữa các nguyên tử?
TIẾT 22- 23 -24 : BÀI 6:
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, thực hiện
phiếu học tập số 1:
(a) Ne
(b) O2
(c) H2
d, H2O
1. Chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất?
2. Cho biết số lượng nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử trong các hạt tương ứng
mỗi chất.
3. Theo em vì sao có sự khác nhau về trạng thái ở điều kiện thường của nước (lỏng) so
với hydrogen và oxygen (khí)?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
(a) Ne
(b) O2
(c) H2
d, H2O
1/ Đơn chất (a), (b), (c). Hợp chất (d).
2/ - Neon do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện của chỉ có 1 nguyên tử Ne.
- Oxygen do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử O.
- Hydrogen do 1 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H.
- Nước do 2 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
3/ Vì hạt đại diện của nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O kết hợp với nhau
còn hạt đại diện của hydrogen và oxygen gồm 2 nguyên tử của cùng nguyên tố kết
hợp với nhau.
Khi hình thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài bằng bao
nhiêu?
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng 8 electron.
Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”.
Có những dạng “kết hợp” giữa các nguyên tử: Góp chung electron gọi là liên kết
cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là liên kết ion.
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có
mấy lớp electron, số electron
trong các lớp? Xác định lớp
ngoài cùng có mấy electron để
đạt cấu hình bền vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố
khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao:
Helium trơ, rất khó cháy hay nổ,
được sử dụng để bơm vào kinh
khí cầu thay thế cho hydrogen.
Biết mô hình sắp xếp electron trong
vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có mấy lớp electron, số electron trong các lớp? Xác định lớp
ngoài cùng có mấy electron để đạt cấu hình bền vững?
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron. Lớp thứ
2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3
có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền
vững?
Các nguyên tử khí hiếm đã có đủ số electron lớp ngoài cùng, không nhường, nhận
hay dùng chung electron. Còn các nguyên tử nguyên tố khác có xu hướng nhường,
nhận electron hoặc dùng chung electron để đạt lớp electron ngoài cùng giống khí
hiếm.
He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
3/ Giải thích ý tưởng vì sao: Helium trơ, rất khó cháy hay nổ, được sử dụng để bơm
vào kinh khí cầu thay thế cho hydrogen. Vì hydrogen dễ gây cháy nổ.
Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không khí rất nhiều
( MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ nên dùng thay thế cho hydrogen.
Hydrogen tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron lớp ngoài cùng bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron
( trừ He chứa 2 electron).
- Nguyên tử các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài
cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành các liên kết hoá học.
EM CÓ BIẾT
II. LIÊN KẾT ION
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn (NaCl)
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl)?
2/ Nêu khái niệm về liên kết ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường
hay nhận electron? Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhường hay nhận electron?
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl)?
Nguyên tử Natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử
Chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm
Ne.
Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo
thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion
trong phân tử muối ăn.
2/ Nêu khái niệm về liên kết ion?
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường
hay nhận electron? Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhường hay nhận electron?
Sodium(Na) là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích dương viết
phía trên bên phải.
Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm viết phía trên bên
phải.
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhận 1 e .
Kết luận:
- Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường
electron cho nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion
dương và nguyên tử phi kim trở thành ion âm.
- Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion.
Các hợp chất ion như muối ăn,... là chất rắn ở điều kiện thường, khó
bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn
được điện.
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận
electron, nó trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của
ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu hóa học.
- Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 1
electron để tạo Cl-.
Na nhường
Na và
1e nhận electron như sau:
Có thể viết thành quá trình
Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion
trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion
trong phân tử MgO
2.Cho sơ đồ mô tả sự hình thành
liên kết ion trong phản từ
magnesium oxide như Hình
6.3 : Hãy cho biết nguyên tử
Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron.
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất.
Sự hình thành trong phân tử hydrogen
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hình 6.4. Sự hình
thành liên kết cộng
hoá trị trong phân tử
hydrogen
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với
nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị
là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay
nhiều cặp electron dùng chung.
Sự hình thành phân tử
oxygen
Hình 6.5. Sự
hình thành phân
tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau
khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là
liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung.
- Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố hydrogen và
oxygen không bền vững, chúng có xu hướng kết hợp với
nguyên tử khác bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành
các phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình
electron lớp ngoài cùng bền vững.
- Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị và được gọi là chất cộng hoá
trị. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dung chung một hay nhiều cặp
electron
2. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp
chất.
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ
đồ mô tả sự hình thành liên
kết cộng hoá trị trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
Số electron lớp ngoài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron. Số electron lớp ngoài cùng
của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
8 electron.
2/ Số electron của H và O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm nào?
Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm He. Số electron của O sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở những trạng thái nào?
Các chất cộng hoá trị có thể là chất khí,
chất lỏng hay chất rắn. Các chất cộng hoá
trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
độ sôi thấp.
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá
trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết cộng hoá
trị thường gặp trong nhiều phân tử đơn chất phi kim
như nitrogen, chlorine, fuorine,...
Luyện tập
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên
tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó tạo
thành 1 cặp electron dùng chung. Như vậy mỗi
nguyên tử Cl đều có 8 electron lớp ngoài cùng
giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử N2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp
ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử
N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng để tạo
thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi nguyên
tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 3
Ammonia
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
Ammonia
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia
(NH3): Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên
tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3,
nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3
electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử H.
Mỗi nguyên tử H góp 1 e ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp
e dùng chung giữa nguyên tử N với ba nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 e lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử H có 2 e ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon
dioxide (CO2): Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài
cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong
phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp
4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O. Mỗi
nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó với
nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa
nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và các
nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí
hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
EM ĐÃ HỌC
+ Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng bền vững.
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt
được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm
bằng cách tạo thành liên kết hoá học.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự
dung chung một hay nhiều cặp electron.
+ Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng
chảy,... Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 4: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết
với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá
trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu
electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen.
Câu 5: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết
A.cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 6: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và
hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nào?
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 7: Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử
oxygen liên kết với nhau, chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 8: Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và
nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
nguyên tử khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng “kết
hợp” Các nguyên tử “giống nhau” (các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên đơn chất. Các nguyên
tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng một nguyên tố hoá
học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất.
Vậy tại sao khi các nguyên tử kết hợp với nhau, thứ gì giữ các
nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng kết hợp
nào giữa các nguyên tử?
TIẾT 22- 23 -24 : BÀI 6:
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát mô hình hạt đại diện các chất ở điều kiện thường, thực hiện
phiếu học tập số 1:
(a) Ne
(b) O2
(c) H2
d, H2O
1. Chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất?
2. Cho biết số lượng nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử trong các hạt tương ứng
mỗi chất.
3. Theo em vì sao có sự khác nhau về trạng thái ở điều kiện thường của nước (lỏng) so
với hydrogen và oxygen (khí)?
BÁO CÁO THẢO LUẬN
(a) Ne
(b) O2
(c) H2
d, H2O
1/ Đơn chất (a), (b), (c). Hợp chất (d).
2/ - Neon do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện của chỉ có 1 nguyên tử Ne.
- Oxygen do một nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử O.
- Hydrogen do 1 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H.
- Nước do 2 nguyên tố tạo thành, hạt đại diện có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
3/ Vì hạt đại diện của nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O kết hợp với nhau
còn hạt đại diện của hydrogen và oxygen gồm 2 nguyên tử của cùng nguyên tố kết
hợp với nhau.
Khi hình thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài bằng bao
nhiêu?
(a) Ne
(b) O2
(c) NaCl
Khi tạo thành các đơn chất, hợp chất số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố
bằng 8 electron.
Khi các nguyên tử kết hợp với nhau các electron lớp ngoài cùng giữ các nguyên tử
lại với nhau ở dạng “kết hợp”.
Có những dạng “kết hợp” giữa các nguyên tử: Góp chung electron gọi là liên kết
cộng hóa trị và nhường, nhận electron gọi là liên kết ion.
I. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.
THẢO LUẬN: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có
mấy lớp electron, số electron
trong các lớp? Xác định lớp
ngoài cùng có mấy electron để
đạt cấu hình bền vững?
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố
khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn
nguyên tử bền vững?
3/ Giải thích ý tưởng vì sao:
Helium trơ, rất khó cháy hay nổ,
được sử dụng để bơm vào kinh
khí cầu thay thế cho hydrogen.
Biết mô hình sắp xếp electron trong
vỏ nguyên tử khí hiếm sau:
1/ Các mô hình He, Ne, Ar có mấy lớp electron, số electron trong các lớp? Xác định lớp
ngoài cùng có mấy electron để đạt cấu hình bền vững?
1.a) He có 1 lớp electron là lớp ngoài cùng và có 2 electron bền vững.
b) Ne có 2 lớp electron. Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron. Lớp thứ
2 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
c) Ar có 3 lớp electron Lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ 2 có 8 electron, lớp thứ 3
có 8 electron. Lớp thứ 3 là lớp ngoài cùng có 8 electron đạt tới trạng thái bền vững.
2/ Giải thích vì sao các nguyên tố khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền
vững?
Các nguyên tử khí hiếm đã có đủ số electron lớp ngoài cùng, không nhường, nhận
hay dùng chung electron. Còn các nguyên tử nguyên tố khác có xu hướng nhường,
nhận electron hoặc dùng chung electron để đạt lớp electron ngoài cùng giống khí
hiếm.
He có 2 electron, Ne, Ar có 8 electron.
3/ Giải thích ý tưởng vì sao: Helium trơ, rất khó cháy hay nổ, được sử dụng để bơm
vào kinh khí cầu thay thế cho hydrogen. Vì hydrogen dễ gây cháy nổ.
Giải thích vì khí Helium là chất rất nhẹ MHe = 4 (đvc) nhẹ hơn không khí rất nhiều
( MKK = 29) lại có đặc điểm khó cháy hay nổ nên dùng thay thế cho hydrogen.
Hydrogen tuy nhẹ hơn nhưng rất dễ gây cháy nổ.
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron lớp ngoài cùng bền
vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng
của chúng chứa 8 electron
( trừ He chứa 2 electron).
- Nguyên tử các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài
cùng của khí hiếm bằng cách tạo thành các liên kết hoá học.
EM CÓ BIẾT
II. LIÊN KẾT ION
Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn (NaCl)
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl)?
2/ Nêu khái niệm về liên kết ion?
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường
hay nhận electron? Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhường hay nhận electron?
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
1/ Giải thích sự hình thành phân tử sodium chloride (NaCl)?
Nguyên tử Natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử
Chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm
Ne.
Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo
thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ar.
Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion
trong phân tử muối ăn.
2/ Nêu khái niệm về liên kết ion?
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
3/ Giải thích kí hiệu khi viết Na, Cl, Na+, Cl-? Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường
hay nhận electron? Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhường hay nhận electron?
Sodium(Na) là nguyên tử, Na+ là ion dấu (+) gọi là điện tích dương viết
phía trên bên phải.
Cl là nguyên tử, Cl- là ion dấu (-) gọi là điện tích âm viết phía trên bên
phải.
Để tạo Na+ nguyên tử Na nhường 1 e. Để tạo Cl- nguyên tử Cl nhận 1 e .
Kết luận:
- Khi kim loại tác dụng với phi kim, nguyên tử kim loại nhường
electron cho nguyên tử phi kim. Nguyên tử kim loại trở thành ion
dương và nguyên tử phi kim trở thành ion âm.
- Các ion dương và âm hút nhau tạo thành liên kết trong hợp chất ion.
Các hợp chất ion như muối ăn,... là chất rắn ở điều kiện thường, khó
bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn
được điện.
- Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hay nhận
electron, nó trở thành một phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của
ion được viết ở phía trên bên phải của ký hiệu hóa học.
- Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo Na+. Nguyên tử Cl nhận 1
electron để tạo Cl-.
Na nhường
Na và
1e nhận electron như sau:
Có thể viết thành quá trình
Cl 1e Cl
Luyện tập
QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh
số electron ở lớp ngoài cùng
của nguyên tử Na, C1 với ion
Na+, Cl-.
Hình 6.2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion
trong phân tử NaCl
Hình 6.3 Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion
trong phân tử MgO
2.Cho sơ đồ mô tả sự hình thành
liên kết ion trong phản từ
magnesium oxide như Hình
6.3 : Hãy cho biết nguyên tử
Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron.
ĐÁP ÁN
Hình 6.2
1. Hình 6.2: Số electron ở
lớp ngoài cùng của nguyên
tử Na là 1e và ion Na+ là
8e; C1 là 7e và Cl- là 8e
2. Hình 6.3 : nguyên tử
Mg đã nhường 2 electron.
Hình 6.3
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử đơn chất.
Sự hình thành trong phân tử hydrogen
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hình 6.4. Sự hình
thành liên kết cộng
hoá trị trong phân tử
hydrogen
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị là 2 electron.
2/ Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị giống với
nguyên tố khí hiếm He.
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị
là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay
nhiều cặp electron dùng chung.
Sự hình thành phân tử
oxygen
Hình 6.5. Sự
hình thành phân
tử oxygen
Quan sát hình 6.5 trả lời các câu hỏi sau:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước và sau khi tạo thành liên kết
cộng hóa trị?
2/ Số electron lớp vỏ của của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm nào ?
3/ Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị?
Quan sát hình 6.5 ta thấy:
1/ Số electron lớp ngài cùng của O trước là 6 electron và sau
khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là 8 electron.
2/ Số electron của O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Khái niệm về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hoá trị là
liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp electron dùng chung.
- Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố hydrogen và
oxygen không bền vững, chúng có xu hướng kết hợp với
nguyên tử khác bằng liên kết cộng hoá trị để hình thành
các phân tử. Các nguyên tử trong phân tử đạt cấu hình
electron lớp ngoài cùng bền vững.
- Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị và được gọi là chất cộng hoá
trị. Các chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi thấp.
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dung chung một hay nhiều cặp
electron
2. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử hợp
chất.
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử nước.
THẢO LUẬN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Hình 6.6 Sơ
đồ mô tả sự hình thành liên
kết cộng hoá trị trong phân tử nước.
Dựa vào sách giáo khoa trả lời
câu hỏi sau?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H
và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
2/ Số electron của H và O sau khi
tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí
hiếm nào?
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở
những trạng thái nào?
1/ Số electron lớp ngài cùng của H và O trước và sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị?
Số electron lớp ngoài cùng của H trước là 1 electron và sau khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị là 2 electron. Số electron lớp ngoài cùng
của O trước là 6 electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là
8 electron.
2/ Số electron của H và O sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm nào?
Số electron lớp ngài cùng của H sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị
giống với nguyên tố khí hiếm He. Số electron của O sau khi tạo thành
liên kết cộng hóa trị giống với lớp vỏ của nguyên tố khí hiếm Ne.
3/ Các chất cộng hóa trị tồn tại ở những trạng thái nào?
Các chất cộng hoá trị có thể là chất khí,
chất lỏng hay chất rắn. Các chất cộng hoá
trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
độ sôi thấp.
Liên kết được hình thành trong phân tử hydrogen và
oxygen là liên kết cộng hoá trị. Vậy, liên kết cộng hoá
trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một
hay nhiều cặp electron dùng chung. Liên kết cộng hoá
trị thường gặp trong nhiều phân tử đơn chất phi kim
như nitrogen, chlorine, fuorine,...
Luyện tập
CÂU 1
Hình 6.3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên
kết ion trong phân tử MgO
Từ sơ đồ, ta thấy nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
nguyên tử O
electron?
Chlorine
CÂU 2
Nitrogen
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Chlorine
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử Cl2: Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở
lớp ngoài cùng. Trong phân tử Cl, mỗi nguyên
tử Cl góp 1 electron ở lớp ngoài cùng của nó tạo
thành 1 cặp electron dùng chung. Như vậy mỗi
nguyên tử Cl đều có 8 electron lớp ngoài cùng
giống khí hiếm Ar.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 2
Nitrogen
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong
phân tử N2. Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp
ngoài cùng. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử
N góp 3 electron ở lớp ngoài cùng để tạo
thành 3 cặp electron dùng chung. Mỗi nguyên
tử N đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống
khí hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
khí chlorine và khí nitrogen?
CÂU 3
Ammonia
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
Ammonia
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử ammonia
(NH3): Mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên
tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3,
nguyên tử N nằm ở khoảng giữa các nguyên tử H, góp 3
electron ở lớp ngoài cùng của nó với ba nguyên tử H.
Mỗi nguyên tử H góp 1 e ở lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có 3 cặp
e dùng chung giữa nguyên tử N với ba nguyên tử H. Nguyên tử N có 8 e lớp ngoài
cùng giống khí hiếm Ne, nguyên tử H có 2 e ở lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
CÂU 3
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử carbon
dioxide (CO2): Mỗi nguyên tử C có 4 electron lớp ngoài
cùng, nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Trong
phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp
4 electron ở lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O. Mỗi
nguyên tử O góp 2 electron ở lớp ngoài cùng của nó với
nguyên tử C. Như vậy, có 4 cặp electron dùng chung giữa
nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và các
nguyên tử O đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí
hiếm Ne.
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử
carbon dioxide, ammonia?
EM ĐÃ HỌC
+ Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng bền vững.
+ Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt
được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm
bằng cách tạo thành liên kết hoá học.
+ Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự
dung chung một hay nhiều cặp electron.
+ Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng
chảy,... Chất cộng hoá trị thường có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 4: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết
với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá
trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu
electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỏi nguyên tử hydrogen.
Câu 5: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết
A.cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 6: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và
hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách
nào?
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 7: Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử
oxygen liên kết với nhau, chúng:
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 8: Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và
nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
 








Các ý kiến mới nhất