Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Quản lý chất lượng Trường MN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TXH
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:12' 10-10-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
ĐỔI MỚI
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC MẦM NON

ThS. TRẦN XUÂN HOÀNG
LAICHAU COMMUNITY COLLEGE

NỘI DUNG CHÍNH
1. Chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo
dục.
2. Những định hướng đổi mới quản lý chất lượng giáo
dục mầm non.
3. Cách xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng trong
kiểm định chất lượng giáo dục.

Hoạt động 1:
Chất lượng giáo dục và quản lý
chất lượng giáo dục
Thảo luận về những nội dung sau:
1.Quan niệm “chất lượng là mức độ đáp ứng mục tiêu”
trong giáo dục mầm non được hiểu như thế nào?
2.Các thành tố cơ bản tạo nên chất lượng giáo dục là
gì?
3.Quản lý chất lượng giáo dục cần chú ý những yếu tố
nào?

Quan niệm
về chất lượng giáo dục
Tiếp cận theo quan điểm: Chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu
 Mục tiêu xác định theo yêu cầu của xã hội:
Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng của một sản phẩm hay dịch vụ.
Trong lĩnh vực giáo dục, “khách hàng” được hiểu là các
yêu cầu của xã hội được xác định cụ thể trong Luật
giáo dục và trong các chủ trương, đường lối của Đảng
và Nhà nước.

Quan niệm
về chất lượng giáo dục
 Mục tiêu xác định theo sứ mạng của nhà trường:
Chất lượng là sự hoàn thành sứ mạng và mục tiêu do nhà
trường xác định. Sứ mạng và mục tiêu đó phải phù hợp với
yêu cầu của xã hội và điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương.
Chất lượng giáo dục là mức độ đáp ứng mục tiêu giáo
dục của nhà trường. Mục tiêu giáo dục được hiểu một cách
toàn diện, bao gồm cả triết lý giáo dục, định hướng, mục
đích của cả hệ thống giáo dục và sứ mạng, các nhiệm vụ cụ
thể của cơ sở giáo dục. Nó thể hiện những đòi hỏi của xã
hội đối với con người - nguồn nhân lực mà giáo dục có
nhiệm vụ phải đào tạo

Chất lượng
giáo dục mầm non
Chất lượng giáo dục mầm non là mức độ đáp ứng
mục tiêu giáo dục mầm non.
Chất lượng cơ sở giáo dục mầm non là mức độ đáp
ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục mầm non được
quy định theo Luật Giáo dục của cơ sở giáo dục mầm
non.
Như vậy, xã hội đã đặt ra những yêu cầu về chất
lượng giáo dục trẻ mầm non và đòi hỏi ngành giáo dục
phải đáp ứng được mục tiêu đó. Một nhà trường chỉ
được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng khi mà
trường đó đáp ứng được yêu cầu của xã hội và các
mục tiêu theo quy định.

Chất lượng
giáo dục mầm non
Tuy nhiên, mỗi nhà trường ở các vùng miền có sứ
mạng khác nhau, do đó mục tiêu của các nhà trường
cũng khác nhau. Mỗi nhà trường phải xác định được
sứ mạng và mục tiêu cho chính mình; sứ mạng và
mục tiêu đó phải phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của
xã hội và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
 Để thực hiện được sứ mạng, mục tiêu của mình, vai
trò của công tác bảo đảm chất lượng là rất quan trọng.
Đó là hoạt động của chính nhà trường, hướng tới việc
bảo đảm các điều kiện, các cơ chế, quy trình và quá
trình được sắp xếp hợp lý nhất để đạt được chất
lượng giáo dục.

Các thành tố cơ bản
tạo nên chất lượng giáo dục
 Bối cảnh là môi trường kinh tế - xã hội, môi trường
khoa học - công nghệ, những xu thế của thời đại, điều
kiện, hoàn cảnh, nền văn hóa địa phương, truyền
thống nhà trường... Để quản lý hiệu quả hoạt động
giáo dục trẻ cần đặt hoạt động giáo dục của nhà
trường trong bối cảnh.
 “Đầu vào” là các yếu tố nguồn lực tác động và phục
vụ cho hoạt động dạy và học (cơ chế chính sách; cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, trẻ; chương trình, tài
chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị,...). Những yếu tố
đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục của nhà
trường.

Các thành tố cơ bản
tạo nên chất lượng giáo dục
 Quá trình giáo dục tại nhà trường bao gồm: Hoạt
động quản lý; hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của
giáo viên, nhân viên và hoạt động học tập, vui chơi,
sinh hoạt của trẻ.
 “Đầu ra” chính là kết quả giáo dục của nhà trường
bao gồm: Sự phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

Quản lý chất lượng giáo dục
 Quản lý chất lượng giáo dục là quản lý đồng bộ các
thành tố tạo nên chất lượng giáo dục:
- Bối cảnh
- “Đầu ra”
- “Đầu vào
- Quá trình giáo dục
 Hoạt động quản lý lý tưởng nhất là quản lý chất
lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM).

Quản lý chất lượng giáo dục
theo mô hình TQM
 T (đồng bộ, toàn diện, tổng hợp): Tất cả các công
việc trong chu trình, mỗi người đều có vai trò nhất
định, với yêu cầu chất lượng cao. Nó coi trọng sự cam
kết và tham gia của mọi thành viên trong việc bảo đảm
chất lượng công việc.
 Q (chất lượng): Chất lượng được thể hiện qua ba
khía cạnh: Hiệu năng, độ tin cậy, an toàn; hiệu quả
tương xứng với chi phí đầu tư; đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
 M (quản lý): Quản lý có hiệu quả mọi giai đoạn công
việc trên cơ sở sử dụng vòng tròn quản lý P-D-C-A,
yếu tố tạo nên “Văn hóa chất lượng”.

Vòng tròn quản lý
P-D-C-A

P (Plan) - lập kế hoạch; Do - tổ chức thực hiện; C (Check) - lãnh đạo, chỉ đạo và
kiểm soát; A (Action) - điều chỉnh

Văn hoá chất lượng
 Văn hoá chất lượng được hiểu là sự hợp nhất, vận dụng,
áp dụng chất lượng vào toàn bộ các hoạt động của hệ
thống, tổ chức nhằm tạo ra môi trường tự giác, tích cực,
chủ động, sáng tạo bên trong tổ chức và dẫn đến sự hài
lòng của những người hưởng lợi từ tổ chức.
 Văn hóa chất lượng đòi hỏi tất cả mọi người tham gia quy
trình đều nhận thức sâu sắc được trách nhiệm của mình,
đều thấy được việc hoàn thành nhiệm vụ của mình là một
đóng góp quan trọng cho chất lượng chung, đều có được
niềm vui và sự tự nguyện làm cho chất lượng chung ngày
càng được đảm bảo và phát triển.

Hoạt động 2:
Những định hướng cơ bản của đổi
mới quản lý chất lượng giáo dục mầm
non
Thảo luận về những nội dung sau:
1.Các thành tố tạo nên chất lượng giáo dục cần quản lý
là gì?
2.Ý nghĩa của việc công khai chất lượng giáo dục?
3.Những điểm cần lưu ý khi xây dựng kế hoạch cải tiến
chất lượng?

Quản lý đồng bộ các thành tố
tạo nên chất lượng giáo dục
 Đổi mới quản lý chất lượng “đầu vào” cần tập trung
đổi mới cách đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý và giáo
viên:
- Việc đánh giá theo “chuẩn” thực chất là đánh giá năng
lực quản lý và năng lực nghề nghiệp của cán bộ quản
lý và giáo viên ở thời điểm đánh giá.
- Đánh giá theo “chuẩn” là để xếp loại cán bộ quản lý
và giáo viên nhằm cung cấp thông tin cho việc xây
dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên; làm cơ sở cho việc xây dựng và
thực hiện các chính sách đối với cán bộ quản lý và
giáo viên.

Quản lý đồng bộ các thành tố
tạo nên chất lượng giáo dục
Đổi mới quản lý quá trình giáo dục hướng tới việc
giao quyền tự chủ nhiều hơn cho nhà trường, cho cán
bộ quản lý và giáo viên:
- Chủ động xây dựng kế hoạch;
- Chủ động bố trí, điều tiết nội dung, thời lượng, nhân
sự, kinh phí,...;
- Phát hiện các vấn đề phát sinh để động viên, góp ý,
điều chỉnh;
- Thường xuyên tự đánh giá, tự điều chỉnh.

Quản lý đồng bộ các thành tố
tạo nên chất lượng giáo dục
 Đổi mới quản lý chất lượng “đầu ra” thực chất là đổi
mới cách đánh giá theo yêu cầu định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực.
- Đánh giá kết quả giáo dục hướng tới việc giúp trẻ có
khả năng tự nhận xét đánh giá, để biết tự điều chỉnh
cách thức rèn luyện, học tập; có hứng thú học tập và
rèn luyện để tiến bộ.
- Bảo đảm nguyên tắc: Đánh giá vì sự tiến bộ của trẻ;
đánh giá toàn diện trẻ thông qua đánh giá mức độ đạt
chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số biểu hiện năng
lực, phẩm chất của trẻ theo mục tiêu giáo dục; không
tạo áp lực thành tích cho trẻ, giáo viên và cha mẹ trẻ.

Công khai chất lượng giáo
dục của nhà trường
 Công khai chất lượng giáo dục chính là trách nhiệm giải
trình của các nhà trường. Nhà trường có trách nhiệm báo
cáo, giải trình về chất lượng giáo dục của mình với cơ quan
quản lý giáo dục và xã hội để được giám sát và tự điều
chỉnh.
 Công khai chất lượng giáo dục là yếu tố quan trọng để
các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý giáo dục và xã
hội giám sát, hỗ trợ các điều kiện cần thiết giúp nhà trường
duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục
 Việc công khai kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài có
thể được thực hiện bằng nhiều hình thức. Tùy điều kiện cụ
thể của nhà trường mà có thể lựa chọn hình thức công khai
phù hợp, tránh gây lãng phí và tốn kém không cần thiết.

Thực hiện
cải tiến chất lượng liên tục
 Để tạo ra một quá trình cải tiến liên tục, hiệu trưởng
nhà trường phải phân chia trách nhiệm về chất lượng
và cùng với nó là các nguồn lực để tạo điều kiện cho
mỗi thành viên của trường tự chủ trong công việc mà
họ chịu trách nhiệm
 Để thực hiện việc cải tiến chất lượng liên tục, nhà
trường cần phải xây dựng được kế hoạch cải tiến chất
lượng của mình.

“Những cuộc phiêu lưu khám phá
thực sự không nằm ở chỗ nhìn thấy
những khung cảnh mới, mà ở chỗ
có những cách nhìn mới”

20

Xây dựng
kế hoạch cải tiến chất lượng
 Kế hoạch cải tiến chất lượng là các giải pháp, biện
pháp (công việc) mà nhà trường cần thực hiện để đổi
mới từng bước và toàn diện từng lĩnh vực, từng khâu
và từng hoạt động giáo dục.
 Kế hoạch cải tiến chất lượng có thể là những việc
làm được ngay trong một khoảng thời gian ngắn,
không cần đòi hỏi nhiều nhân lực, vật lực, nhưng cũng
có thể cần khoảng thời gian nhiều hơn (một năm học,
hai đến ba năm, thậm chí trong một chu kỳ kiểm định
chất lượng giáo dục) và cần nhiều điều kiện để thực
hiện.

Những yêu cầu cơ bản của
Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Kế hoạch cải tiến chất lượng phải hướng tới việc
phát huy được điểm mạnh và khắc phục được điểm
yếu trong từng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục.
 Kế hoạch cải tiến chất lượng phải cụ thể, phù hợp
với điều kiện của nhà trường (con người, tài chính, cơ
sở vật chất,…); phù hợp với cơ chế, chính sách hiện
hành và phải xác định rõ mốc thời gian thực hiện.

Những yêu cầu cơ bản của
Kế hoạch cải tiến chất lượng
 Kế hoạch cải tiến chất lượng phải bảo đảm tính tổng
thể. Phải đặt các công việc cần cải tiến của mỗi tiêu
chí trong tổng thể của tất cả các tiêu chí. Hội đồng tự
đánh giá và lãnh đạo nhà trường phải cân nhắc, điều
chỉnh, cân đối sao cho phù hợp với điều kiện thực tế.
 Cần chú ý đến sự phối hợp, kết hợp những công
việc có liên quan đến nhau.

Những điểm cần chú ý khi xây
dựng kế hoạch cải tiến chất lượng
 Xác định chính xác điểm mạnh của nhà trường trong
tiêu chí đó. Điểm mạnh không chỉ là sự vượt lên trên
mức trung bình mà nhiều khi là những việc đã làm
được, những kết quả đã đạt được; những chỉ tiêu,
mục tiêu đã hoàn thành…
 Xác định chính xác điểm yếu của nhà trường trong
tiêu chí đó. Không nên đồng nhất khái niệm điểm yếu
với khuyết điểm.

Những điểm cần chú ý khi xây
dựng kế hoạch cải tiến chất
lượng
 Phải xem xét các điều kiện hiện có của mình (về cơ sở
vật chất, về đội ngũ, về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, về
tài chính,…) và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương để
đưa ra những biện pháp, giải pháp phù hợp. Tránh định
kiến là cứ phải có nhiều tiền, có nhiều người thì mới cải tiến
được chất lượng. Thực tế là chỉ cần phát huy hết khả năng,
điều kiện hiện có của nhà trường là đã có thể giải quyết
được khá nhiều việc.
 Đặt những dự kiến, đề xuất của nhà trường trong mối
quan hệ với cơ chế, chính sách hiện hành. Hạn chế đến
mức cao nhất việc nêu những kiến nghị, đề nghị với cấp
trên, nhất là những vấn đề thuộc về cơ chế và chính sách.
Vấn đề mà nhà quản lý cần phải đối mặt là trong điều kiện
như thế, trong cơ chế chính sách như thế, nhà trường và
người quản lý cần làm gì, phải làm gì để khắc phục.

Những điểm cần chú ý khi xây
dựng kế hoạch cải tiến chất
lượng
 Kế hoạch cải tiến chất lượng không chỉ chú ý khắc
phục điểm yếu mà còn phải chú ý phát huy điểm
mạnh. Những điểm mạnh hiện tại có thể sẽ trở thành
điểm yếu trong thời gian rất gần, nếu như chúng ta
không có biện pháp duy trì và phát huy nó.
 Không nên dùng những từ ngữ chung chung, hiểu
thế nào cũng được; những từ ngữ hô hào khẩu hiệu,
sáo rỗng như: “đẩy mạnh”, “tăng cường”, “tiếp tục phát
huy”, “tuyên truyền”, “nâng cao nhận thức”,...

Hoạt động 3:
Thực hành
Nghiên cứu kế hoạch cải tiến chất lượng trong trích
đoạn báo cáo tự đánh giá Tiêu chí 3, Tiêu chuẩn 5 của
Trường mầm non X để:
1. Nhận xét về kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà
trường trong tiêu chí.
2. Giúp nhà trường hoàn thiện kế hoạch cải tiến chất
lượng của tiêu chí.

Nhận xét
 Kế hoạch không cụ thể, không có giải pháp, biện
pháp khả thi; không rõ ai làm, nguồn lực, thời gian
thực hiện và thời điểm hoàn thành;
 Kế hoạch chỉ chú ý đến khắc phục điểm yếu, không
chú ý đến củng cố, duy trì, phát huy điểm mạnh.

Gợi ý cách tư vấn
cho nhà trường
Công việc cần thực hiện

Người thực
hiện

Điều kiện
để thực
hiện

Thời gian thực
hiện

Dự kiến kinh phí

Phân loại trẻ còn yếu về Giáo viên
ngôn ngữ và chia về các
nhóm trẻ phát triển tốt về
ngôn ngữ để hỗ trợ trẻ

Không

Trong 5 ngày Không
(từ ngày... đến
ngày...)

Ghi âm lời nói của trẻ bị Giáo viên
ngọng và cho trẻ nghe lại để
sửa phát âm

Thiết bị ghi Mỗi
trẻ
15
âm lời nói phút/ngày, liên
của trẻ
tục
trong
1
tháng (từ ngày...
đến ngày...)

Sử dụng thiết bị
hiện có (máy ghi
âm;
radio
cassette;
điện
thoại,...)

Gợi ý cách tư vấn
cho nhà trường
Công việc cần thực hiện

Người
thực hiện

Điều kiện
để thực
hiện

Thời gian thực
hiện

Dự kiến kinh
phí

Tổ chức các hoạt động đọc Giáo viên
đồng dao, bài thơ, hò vè có
chứa các âm đầu “l, n, s, x”
để rèn luyện phát âm đúng
cho trẻ

Băng/đĩa
CD,
chuyện
kể,
bài
thơ.

Thực hiện trong Mua sách và đĩa
các giờ có hoạt CD 500 nghìn
động làm quen đồng/năm
với văn học

Tăng cường hoạt động đọc Giáo viên
thơ, kể chuyện, đóng kịch
trong sinh hoạt hàng ngày

Không

Thực hiện hằng Không
ngày trong các
hoạt động có
liên quan

Gợi ý cách tư vấn
cho nhà trường
Công việc cần thực hiện

Điều kiện
để thực
hiện

Thời gian thực Dự kiến kinh phí
hiện

Giáo viên

Không

Thứ hai hàng
tuần

Không

Phối hợp với cha mẹ trẻ dạy Giáo viên
trẻ phát âm. Cung cấp sách,
truyện, những bài đồng dao
có chứa các âm đầu “l, n, s,
x” phù hợp với trẻ cho cha
mẹ trẻ

Sách,
truyện

Hằng tháng

Do cha mẹ trẻ
đảm nhiệm

Thực hiện hoạt động trò
chuyện với trẻ theo chủ đề
vào sáng thứ hai hàng tuần

Người
thực hiện

Gợi ý cách tư vấn
cho nhà trường
Công việc cần thực hiện

Người
thực hiện

Tổ chức chuyên đề cho giáo
viên về phương pháp tổ
chức giờ học dạy trẻ sửa
ngọng: “l - n”, “s –x”, “~”
thành “?”.

Ban Giám
hiệu,
tổ
trưởng
chuyên môn

Điều kiện
để thực
hiện

Thời gian thực Dự kiến kinh phí
hiện

Mời
cán Tháng 9/2018
bộ Phòng
(2 ngày)
GDĐT
triển khai

Giao chỉ tiêu cho các lớp để Hiệu trưởng Không
giáo viên thực hiện
Dự giờ mẫu, thảo luận về Các tổ
Không
phương pháp tổ chức giờ chuyên môn
học dạy trẻ sửa ngọng: “l n”, “s –x”, “~” thành “?”.

3.000.000 đồng

Đầu năm học

Không

Mỗi tháng 1 lần
trong năm học
2018 -2019 và
các năm tiếp
theo

Không

Gợi ý cách tư vấn
cho nhà trường
Công việc cần thực hiện

Người
thực hiện

Điều kiện
để thực
hiện

Thời gian thực Dự kiến kinh phí
hiện

Tổ chức các hoạt động tập Ban Giám
Trang thiết Hằng năm
thể cho trẻ trong nhà trường hiệu và giáo bị, nhân
(văn nghệ, hội thi bé khỏe, viên
lực
bé đẹp,...) tăng cường hoạt
động giao tiếp để phát triển
ngôn ngữ của trẻ.

Theo dự toán
cho từng hoạt
động trong kế
hoạch năm học
của trường

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
468x90
 
Gửi ý kiến