Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Vàng
Ngày gửi: 21h:07' 11-10-2022
Dung lượng: 864.2 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Vàng
Ngày gửi: 21h:07' 11-10-2022
Dung lượng: 864.2 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thu Vàng)
Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Thường Tín
Trường THCS Tiền Phong
Chào Mừng Thầy
Cô Và Các Em Học
Sinh Đã Đến Với
TiếtGiáo
VậtViên
Lý ;
Lê Thị Phương Linh
Vật Lý 9
Tiết 12 : Bài 11 :
Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây
I.dẫn
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Định luật Ôm
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.
- Hệ thức biểu diễn định luật:
Trong đó: R là điện trở (Ω)
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
2. Điện trở của dây dẫn
Công thức:
Trong đó: l là chiều dài dây dẫn (m)
ρ là điện trở suất (Ω.m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
R là điện trở của dây dẫn (Ω)
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Tính điện trở của biến trở
a) Điện trở toàn phần của biến trở
Áp dụng công thức:
Trong đó: lAB là toàn bộ chiều dài của dây làm biến trở
b) Điện trở của phần biến trở tham gia vào mạch điện
Áp dụng công thức:
Trong đó: lMN là chiều dài của phần biến trở tham gia
vào mạch điện
lMN = n.l1 với n là số vòng dây tham gia vào mạch điện,
l1 là chiều dài của một vòng (chu vi của một vòng dây).
2. Dựa vào bảng quy định trị số theo các vòng màu
để tính trị số của điện trở
+ Đối với điện trở 4 vạch màu:
• Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số
mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở
+ Đối với điện trở 5 vạch màu:
• Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số
mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở
3. Vận dụng đinh luật Ôm
a) Đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
* Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch có n điện trở mắc nối tiếp: RAB = R1 + R2 + ... + Rn
- Nếu n điện trở đều bằng nhau, giá trị mỗi điện trở bằng R0.
- Nếu biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua đoạn mạch:
* Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch
- Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
- - Nếu biết Un và Rn là giá trị hiệu điện thế và điện trở thứ n. Áp dụng
định luật Ôm cho đoạn mạch
* Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ trong mạch điện
- Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N bất kỳ trên mạch điện
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch đó:
Trong đoạn MN có thể có một hay nhiều điện trở mắc nối tiếp.
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Trong đó: U và U' là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và R'
b) Đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
* Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch chỉ có hai điện trở mắc song song
+ Trường hợp có n điện trở giống nhau
Trong đó R0 là giá trị của mỗi điện trở
+ Trường hợp n điện trở có giá trị khác nhau:
- Nếu biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua đoạn mạch
* Tính cường độ dòng điện
- Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch chính
- Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch rẽ
Trong đó UAB và R' là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và điện trở của đoạn mạch rẽ cần tìm cường độ
dòng điện. Hoặc:
Trong đó I' và R' là cường độ dòng điện và điện trở của đoạn mạch rẽ khác.
R là điện trở của đoạn mạch rẽ cần tìm cường độ dòng điện.
* Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
* Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở:
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB
UAB = U1 = U2 = ... = Un hay UAB = IAB.RAB
Với U1, U2... Un là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
III, Bài Tập
Bài 1 trang 32 SGK Vật lí 9 Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào
hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
GỢI Ý CÁCH GIẢI:
- Tính điện trở của dây dẫn:
- Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Bài 2 trang 32 SGK Vật lí 9 Một bóng đèn khi sáng hơn bình thường có điện trở
và cường độ
dòng điện chạy qua đèn khi đó là
. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và
chúng được mắc vào hiệu điện thế
như sơ đồ hình 11.1.
a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R 2 là bao nhiêu để
bóng đèn sáng bình thường?
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất là R b = 30Ω với cuộn dây
dẫn được làm bằng hợp kim nikelin có tiết diện S = 1mm 2. Tính
chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
GỢI Ý CÁCH GIẢI
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: R = R 1 +
R2 . Từ đó suy ra R2 .
b) Từ công thức tính điện trở suy ra công thức tính chiều dài
của dây dẫn và thay số.
Bài 3 trang 33 SGK Vật lí 9 Một bóng đèn có điện trở R1 = 600Ω được mắc song song với
bóng đèn thứ hai có điện trở R2 = 900Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V như sơ đồ hình 11.2. Dây
nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S =
0,2mm2 . Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.
a) Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b) Tính hiệu điện thế dặt vào hai đầu của mỗi đèn.
GỢI Ý CÁCH GIẢI
a) Tính điện trở của toàn bộ đoạn mạch :
- Tính điện trở tương đương của hai bóng đèn R 12 mắc song
song.
- Tính điện trở Rd của dây nối.
- Điện trở RMN của đoạn mạch là điện trở tương đương của
R12 nối tiếp với Rd. Từ đó suy ra RMN.
b) Tính hiệu điện thế dặt vào hai đầu mỗi đèn.:
- Tính cường độ I của dòng điện mạch chính.
- Từ đó tính hiệu điện thế đặt trên mỗi đèn U1 , U2.
Giải full 3 bài tập trên tại :
https://hocdot.com/bai-11-bai-tap-van-dung-dinh-luat-om-va-cong-thuc-
Trường THCS Tiền Phong
Chào Mừng Thầy
Cô Và Các Em Học
Sinh Đã Đến Với
TiếtGiáo
VậtViên
Lý ;
Lê Thị Phương Linh
Vật Lý 9
Tiết 12 : Bài 11 :
Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây
I.dẫn
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Định luật Ôm
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.
- Hệ thức biểu diễn định luật:
Trong đó: R là điện trở (Ω)
U là hiệu điện thế (V)
I là cường độ dòng điện (A)
2. Điện trở của dây dẫn
Công thức:
Trong đó: l là chiều dài dây dẫn (m)
ρ là điện trở suất (Ω.m)
S là tiết diện dây dẫn (m2)
R là điện trở của dây dẫn (Ω)
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Tính điện trở của biến trở
a) Điện trở toàn phần của biến trở
Áp dụng công thức:
Trong đó: lAB là toàn bộ chiều dài của dây làm biến trở
b) Điện trở của phần biến trở tham gia vào mạch điện
Áp dụng công thức:
Trong đó: lMN là chiều dài của phần biến trở tham gia
vào mạch điện
lMN = n.l1 với n là số vòng dây tham gia vào mạch điện,
l1 là chiều dài của một vòng (chu vi của một vòng dây).
2. Dựa vào bảng quy định trị số theo các vòng màu
để tính trị số của điện trở
+ Đối với điện trở 4 vạch màu:
• Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số
mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở
+ Đối với điện trở 5 vạch màu:
• Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong
giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số
mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
• Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở
3. Vận dụng đinh luật Ôm
a) Đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
* Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch có n điện trở mắc nối tiếp: RAB = R1 + R2 + ... + Rn
- Nếu n điện trở đều bằng nhau, giá trị mỗi điện trở bằng R0.
- Nếu biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua đoạn mạch:
* Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch
- Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
- - Nếu biết Un và Rn là giá trị hiệu điện thế và điện trở thứ n. Áp dụng
định luật Ôm cho đoạn mạch
* Tính hiệu điện thế giữa hai điểm bất kỳ trong mạch điện
- Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N bất kỳ trên mạch điện
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch đó:
Trong đoạn MN có thể có một hay nhiều điện trở mắc nối tiếp.
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Trong đó: U và U' là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R và R'
b) Đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
* Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
- Đoạn mạch chỉ có hai điện trở mắc song song
+ Trường hợp có n điện trở giống nhau
Trong đó R0 là giá trị của mỗi điện trở
+ Trường hợp n điện trở có giá trị khác nhau:
- Nếu biết hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua đoạn mạch
* Tính cường độ dòng điện
- Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch chính
- Tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch rẽ
Trong đó UAB và R' là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và điện trở của đoạn mạch rẽ cần tìm cường độ
dòng điện. Hoặc:
Trong đó I' và R' là cường độ dòng điện và điện trở của đoạn mạch rẽ khác.
R là điện trở của đoạn mạch rẽ cần tìm cường độ dòng điện.
* Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
* Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở:
- Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB
UAB = U1 = U2 = ... = Un hay UAB = IAB.RAB
Với U1, U2... Un là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
III, Bài Tập
Bài 1 trang 32 SGK Vật lí 9 Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào
hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
GỢI Ý CÁCH GIẢI:
- Tính điện trở của dây dẫn:
- Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Bài 2 trang 32 SGK Vật lí 9 Một bóng đèn khi sáng hơn bình thường có điện trở
và cường độ
dòng điện chạy qua đèn khi đó là
. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và
chúng được mắc vào hiệu điện thế
như sơ đồ hình 11.1.
a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R 2 là bao nhiêu để
bóng đèn sáng bình thường?
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất là R b = 30Ω với cuộn dây
dẫn được làm bằng hợp kim nikelin có tiết diện S = 1mm 2. Tính
chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
GỢI Ý CÁCH GIẢI
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: R = R 1 +
R2 . Từ đó suy ra R2 .
b) Từ công thức tính điện trở suy ra công thức tính chiều dài
của dây dẫn và thay số.
Bài 3 trang 33 SGK Vật lí 9 Một bóng đèn có điện trở R1 = 600Ω được mắc song song với
bóng đèn thứ hai có điện trở R2 = 900Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V như sơ đồ hình 11.2. Dây
nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S =
0,2mm2 . Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.
a) Tính điện trở của đoạn mạch MN.
b) Tính hiệu điện thế dặt vào hai đầu của mỗi đèn.
GỢI Ý CÁCH GIẢI
a) Tính điện trở của toàn bộ đoạn mạch :
- Tính điện trở tương đương của hai bóng đèn R 12 mắc song
song.
- Tính điện trở Rd của dây nối.
- Điện trở RMN của đoạn mạch là điện trở tương đương của
R12 nối tiếp với Rd. Từ đó suy ra RMN.
b) Tính hiệu điện thế dặt vào hai đầu mỗi đèn.:
- Tính cường độ I của dòng điện mạch chính.
- Từ đó tính hiệu điện thế đặt trên mỗi đèn U1 , U2.
Giải full 3 bài tập trên tại :
https://hocdot.com/bai-11-bai-tap-van-dung-dinh-luat-om-va-cong-thuc-
 








Các ý kiến mới nhất