tiết 12: Ôn tập từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:02' 14-10-2022
Dung lượng: 78.3 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:02' 14-10-2022
Dung lượng: 78.3 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
+ Tìm 3 từ có tiếng “hợp” nghĩa là “gộp lại”.
- Tập hợp, hợp nhất, hợp sức.
+ Tìm 3 từ có tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn bè”.
- Bạn hữu, bằng hữu, chiến hữu.
+ Đặt 1 câu có một từ vừa nêu.
Bài 1. Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong
các cụm từ sau:
a) đậu tương – đất lành chim đậu – thi đậu.
b) bò kéo xe – hai bò gạo – cua bò lổm ngổm.
c) cái kim sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - một
chỉ vàng.
a) - Đậu tương: một loại cây trồng lấy quả hạt.
- Chim đậu: tạm dừng lại;
- thi đậu: đỗ, trúng tuyển.
b) - Bò kéo xe: con bò.
- Hai bò gạo: đơn vị đo lường.
- Cua bò lổm ngổm: di chuyển thân thể.
c) - Cái kim sợi chỉ: sợi chỉ dùng để
khâu vá.
- Chiếu chỉ: lệnh bằng văn bản của vua.
- Chỉ đường: hướng dẫn chỉ đường.
- Một chỉ vàng: đồng cân vàng.
Bài 2. Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ
đồng âm: chiếu, kén, mọc.
-Từ đồng âm của từ chiếu: chiếu chỉ, cái chiếu, chiếu
sáng, di chiếu,..
- Từ đồng âm với từ kén: cái kén, kén rể, kén chọn,
…
-Từ đồng âm với từ mọc: mọc mầm, mời mọc,..
Bài 3. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền
vào chỗ trống: hữu ích, hữu nghị, hợp lực, hợp lí.
nghị của Chủ tịch nước.
a) Cuộc đi thăm hữu
………….
b) Cách giải quyết hợp tình,….
hợp lí.
c) Trở thành người …..
hữu ích
d) Bộ đội ………..cùng
nhân dân chống thiên tai.
hợp lực
Bài 4: Nêu 4 nghĩa khác nhau của từ sao, cho ví
dụ minh hoạ.
+ Tìm 4 từ có nghĩa khác nhau của từ sao.
– Từ sao có 4 đồng âm sau: tại sao, ngôi sao, sao
chép, sao thuốc.
+ tại sao: từ dùng để hỏi về nguyên nhân.
+ ngôi sao: thiên thể nhìn thấy trên bầu trời vào
ban đêm.
+ sao chép: chép, chụp lại giống với bản gốc.
+ sao thuốc: đun nóng và đảo đi đảo lại làm cho
thuốc khô hết nước.
+ Tìm 3 từ có tiếng “hợp” nghĩa là “gộp lại”.
- Tập hợp, hợp nhất, hợp sức.
+ Tìm 3 từ có tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn bè”.
- Bạn hữu, bằng hữu, chiến hữu.
+ Đặt 1 câu có một từ vừa nêu.
Bài 1. Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong
các cụm từ sau:
a) đậu tương – đất lành chim đậu – thi đậu.
b) bò kéo xe – hai bò gạo – cua bò lổm ngổm.
c) cái kim sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - một
chỉ vàng.
a) - Đậu tương: một loại cây trồng lấy quả hạt.
- Chim đậu: tạm dừng lại;
- thi đậu: đỗ, trúng tuyển.
b) - Bò kéo xe: con bò.
- Hai bò gạo: đơn vị đo lường.
- Cua bò lổm ngổm: di chuyển thân thể.
c) - Cái kim sợi chỉ: sợi chỉ dùng để
khâu vá.
- Chiếu chỉ: lệnh bằng văn bản của vua.
- Chỉ đường: hướng dẫn chỉ đường.
- Một chỉ vàng: đồng cân vàng.
Bài 2. Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ
đồng âm: chiếu, kén, mọc.
-Từ đồng âm của từ chiếu: chiếu chỉ, cái chiếu, chiếu
sáng, di chiếu,..
- Từ đồng âm với từ kén: cái kén, kén rể, kén chọn,
…
-Từ đồng âm với từ mọc: mọc mầm, mời mọc,..
Bài 3. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền
vào chỗ trống: hữu ích, hữu nghị, hợp lực, hợp lí.
nghị của Chủ tịch nước.
a) Cuộc đi thăm hữu
………….
b) Cách giải quyết hợp tình,….
hợp lí.
c) Trở thành người …..
hữu ích
d) Bộ đội ………..cùng
nhân dân chống thiên tai.
hợp lực
Bài 4: Nêu 4 nghĩa khác nhau của từ sao, cho ví
dụ minh hoạ.
+ Tìm 4 từ có nghĩa khác nhau của từ sao.
– Từ sao có 4 đồng âm sau: tại sao, ngôi sao, sao
chép, sao thuốc.
+ tại sao: từ dùng để hỏi về nguyên nhân.
+ ngôi sao: thiên thể nhìn thấy trên bầu trời vào
ban đêm.
+ sao chép: chép, chụp lại giống với bản gốc.
+ sao thuốc: đun nóng và đảo đi đảo lại làm cho
thuốc khô hết nước.
 








Các ý kiến mới nhất