Tuần 6. Danh từ chung và danh từ riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tùng Lâm
Ngày gửi: 15h:49' 16-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tùng Lâm
Ngày gửi: 15h:49' 16-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1
Danh từ là những từ chỉ:
A. Hoạt động
B. Màu sắc
C. Sự vật
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2
A. Cá sấu
B. Học sinh
C. Cười
Từ nào sau đây là danh từ chỉ người:
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3
A. Em
B. Núi
C. Nắng
Từ nào sau đây là danh từ chỉ vật:
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4
Từ nào sau đây không phải là danh từ chỉ hiện tượng:
A. Gió
B. Mưa
C. Chân trời
Lê Thái Tổ (vua Lê Lợi) là người lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng
quân Minh xâm lược và trở thành vị vua đầu tiên của nhà Hậu Lê.
Đền thờ Lê Lợi
Bài 2. Nghĩa của các từ tìm được ở
bài tập 1 khác nhau như thế nào?
- So sánh a với b: sông – Cửu Long
- So sánh c với d: vua – Lê Lợi
Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn.
Tên riêng của một dòng sông.
Tên chung chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến.
Tên riêng của một vị vua.
sông
Cửu Long
vua
Lê Lợi
Bài 3. Cách viết các từ trên có gì
khác nhau?
sông
So sánh a với b
Cửu Long
So sánh c với d
vua
Lê Lợi
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam hoặc khi viết tên riêng nước ngoài
được phiên âm theo Hán Việt thì ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
Ví dụ:
Lò Văn Quang, Hà Nội
Trung Quốc, Ấn Độ, …
- Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành riêng tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng
thì giữa các tiếng có gạch nối.
VD: Tô - mát Ê - đi - xơn,
II. Ghi nhớ
1. Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
2. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Luyện tập thực hành
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn sau:
Chúng tôi/ đứng/ trên/ núi/ Chung/. Nhìn/
sang/ trái/ là/ dòng/ sông/ Lam/ uốn khúc/
theo/ dãy/ núi/ Thiên Nhẫn/. Mặt/ sông/ hắt/
ánh/ nắng/ chiếu/ thành/ một/ đường/ quanh
co/ trắng xoá/. Nhìn/ sang/ phải/ là/ dãy/ núi/
Trác/ nối liền/ với/ dãy/ núi/ Đại Huệ/ xa xa/.
Trước/ mặt/ chúng tôi/, giữa/ hai/ dãy/ núi/ là/
nhà/ Bác Hồ/.
Bài 1
- Các danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn,
Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- Các danh từ chung: núi, trái, dòng, sông, dãy,
núi, mặt, sông, ánh, nắng, đường, phải, dãy,
núi, dãy, núi, trước, mặt, giữa, dãy, núi, nhà.
Bài 2. Viết họ và tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp
em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ
riêng ? Vì sao ?
Vận dụng:
Viết tên xã (hoặc thị trấn), huyện, tỉnh nơi em đang sinh
sống và cho biết từ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng ?
5
4
3
2
1
0
Câu 1
Danh từ là những từ chỉ:
A. Hoạt động
B. Màu sắc
C. Sự vật
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2
A. Cá sấu
B. Học sinh
C. Cười
Từ nào sau đây là danh từ chỉ người:
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3
A. Em
B. Núi
C. Nắng
Từ nào sau đây là danh từ chỉ vật:
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4
Từ nào sau đây không phải là danh từ chỉ hiện tượng:
A. Gió
B. Mưa
C. Chân trời
Lê Thái Tổ (vua Lê Lợi) là người lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng
quân Minh xâm lược và trở thành vị vua đầu tiên của nhà Hậu Lê.
Đền thờ Lê Lợi
Bài 2. Nghĩa của các từ tìm được ở
bài tập 1 khác nhau như thế nào?
- So sánh a với b: sông – Cửu Long
- So sánh c với d: vua – Lê Lợi
Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn.
Tên riêng của một dòng sông.
Tên chung chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến.
Tên riêng của một vị vua.
sông
Cửu Long
vua
Lê Lợi
Bài 3. Cách viết các từ trên có gì
khác nhau?
sông
So sánh a với b
Cửu Long
So sánh c với d
vua
Lê Lợi
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam hoặc khi viết tên riêng nước ngoài
được phiên âm theo Hán Việt thì ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó.
Ví dụ:
Lò Văn Quang, Hà Nội
Trung Quốc, Ấn Độ, …
- Khi viết tên người, tên địa lý nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành riêng tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng
thì giữa các tiếng có gạch nối.
VD: Tô - mát Ê - đi - xơn,
II. Ghi nhớ
1. Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
2. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Luyện tập thực hành
III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn sau:
Chúng tôi/ đứng/ trên/ núi/ Chung/. Nhìn/
sang/ trái/ là/ dòng/ sông/ Lam/ uốn khúc/
theo/ dãy/ núi/ Thiên Nhẫn/. Mặt/ sông/ hắt/
ánh/ nắng/ chiếu/ thành/ một/ đường/ quanh
co/ trắng xoá/. Nhìn/ sang/ phải/ là/ dãy/ núi/
Trác/ nối liền/ với/ dãy/ núi/ Đại Huệ/ xa xa/.
Trước/ mặt/ chúng tôi/, giữa/ hai/ dãy/ núi/ là/
nhà/ Bác Hồ/.
Bài 1
- Các danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn,
Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- Các danh từ chung: núi, trái, dòng, sông, dãy,
núi, mặt, sông, ánh, nắng, đường, phải, dãy,
núi, dãy, núi, trước, mặt, giữa, dãy, núi, nhà.
Bài 2. Viết họ và tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp
em. Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ
riêng ? Vì sao ?
Vận dụng:
Viết tên xã (hoặc thị trấn), huyện, tỉnh nơi em đang sinh
sống và cho biết từ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng ?
 







Các ý kiến mới nhất