Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 16h:26' 16-10-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
Khởi động
Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?
Mẹ, má, u, bầm.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
Các từ: ca nước, ca mổ, ca vọng cổ là
những từ đồng âm đúng hay sai ?
Đúng
I. Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A
A
B
R ă n g
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
dùng để nghe.
M ũ
i
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
T a
i
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng: Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Mũi: Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Tai: Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
có xương sống, dùng để nghe
Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ: răng,
mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi
từ.
2. Nghĩa của các từ in đậm màu đỏ trong khổ thơ
sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1.
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
Quang Huy
- Răng của chiếc cào không nhai
được
như răng người.
- Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được.
- Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau?
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra như cái tai.
Nghĩa của các từ: răng, mũi,
tai được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng,
mũi, tai ở Bài tập 1. Ta gọi
đó là nghĩa chuyển.
Thế nào là từ
nhiều nghĩa ?
II. Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau
Ví dụ:
dụ:
Em bị đau chân.
Nhà em ở dưới chân đồi.
Cái bàn này có bốn chân.
Lưu ý
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp.
Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
- Từ đồng âm: cổ cao
và
Cổ tay
và
cổ tích
cổ tích
(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ
phận khác lại với nhau)
III. Luyện tập
Bài 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch ( )
dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch
hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa chuyển
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 2
Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng.
lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi
gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, …
Lưỡi rìu
Lưỡi dao
Miệng : Miệng bát, miệng bình, miệng hố, miệng
túi, miệng núi lửa, miệng hũ, …
miệng bát
miệng núi lửa
cổ : cổ bình, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ áo, ….
cổ áo
Cổ bình
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay vợt, …
Tay lái
Tay áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, …
Lưng đèo
Vận dụng:
Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là
từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
- Giá vàng trong nước tăng đột biến
- Tấm lòng vàng
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
Giá vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)
Tấm lòng vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa
chuyển)
Lá vàng: Từ đồng âm
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Bài 1
Bài 2
Khởi động
Dòng nào dưới đây là những từ đồng âm?
Mẹ, má, u, bầm.
Mang, khiêng, vác, đeo, cắp.
Quê hương, tổ quốc, giang sơn, non sông.
Bàn phím, bàn học, bàn bạc.
Các từ: ca nước, ca mổ, ca vọng cổ là
những từ đồng âm đúng hay sai ?
Đúng
I. Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A
A
B
R ă n g
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
dùng để nghe.
M ũ
i
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
T a
i
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng: Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Mũi: Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc
động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Tai: Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật
có xương sống, dùng để nghe
Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ: răng,
mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi
từ.
2. Nghĩa của các từ in đậm màu đỏ trong khổ thơ
sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1.
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc ?
Quang Huy
- Răng của chiếc cào không nhai
được
như răng người.
- Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được.
- Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2
có gì giống nhau?
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên, chìa ra như cái tai.
Nghĩa của các từ: răng, mũi,
tai được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng,
mũi, tai ở Bài tập 1. Ta gọi
đó là nghĩa chuyển.
Thế nào là từ
nhiều nghĩa ?
II. Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau
Ví dụ:
dụ:
Em bị đau chân.
Nhà em ở dưới chân đồi.
Cái bàn này có bốn chân.
Lưu ý
Cách phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
a) Chị Loan cổ cao ba ngấn thật đẹp.
Cổ b) Cổ tay bé Hoa vừa trắng lại vừa tròn.
c) Bà kể cho em nghe câu chuyện cổ tích rất hay.
- Từ đồng âm: cổ cao
và
Cổ tay
và
cổ tích
cổ tích
(nghĩa hoàn toàn khác nhau)
- Từ nhiều nghĩa: cổ cao và cổ tay
(Có mối quan hệ với nhau: bộ phận nối liền các bộ
phận khác lại với nhau)
III. Luyện tập
Bài 1. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch ( )
dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc; gạch
hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang
nghĩa chuyển
a) Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 2
Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
cổ, tay, lưng.
lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi
gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu, …
Lưỡi rìu
Lưỡi dao
Miệng : Miệng bát, miệng bình, miệng hố, miệng
túi, miệng núi lửa, miệng hũ, …
miệng bát
miệng núi lửa
cổ : cổ bình, cổ chai, cổ lọ, cổ tay, cổ áo, ….
cổ áo
Cổ bình
Tay: tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay vợt, …
Tay lái
Tay áo
Lưng: lưng ghế, lưng núi, lưng trời, lưng đèo, …
Lưng đèo
Vận dụng:
Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là
từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa:
- Giá vàng trong nước tăng đột biến
- Tấm lòng vàng
- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường
Giá vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)
Tấm lòng vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa
chuyển)
Lá vàng: Từ đồng âm
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Bài 1
Bài 2
 








Các ý kiến mới nhất