Tuần 8. Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thanh
Ngày gửi: 20h:23' 18-10-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thanh
Ngày gửi: 20h:23' 18-10-2022
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
GROUP
2
ÔN TẬP VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Ngữ Văn 11
PHƯƠNG PHÁP
Liệt kê tác giả, tác
phẩm, nội dung và
nghệ thuật.
Một số đặc điểm về
hình thức của văn
học trung đại.
01
Liệt kê tác giả, tác
phẩm, nội dung và
nghệ thuật.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Lê Hữu
Trác
Hồ
Xuân
Hương
Tác Phẩm
Vào Phủ
Chúa
Trịnh
Tự tình
Nội Dung & Nghệ thuật
- Bức tranh xa hoa nơi phủ chúa và thái
độ coi thường danh lợi của tác giả.
- Quan sát, chọn lọc chi tiết, có ý nghĩa,
bút pháp tả thực sâu sắc.
- Tâm trạng của HXH. Lời thách thức duyên
phận, khát vọng sống hạnh phúc.
- Sử dụng từ ngữ dân tộc, hình ảnh đặc sắc,
việt hóa thơ Đường luật.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Nguyễn
Khuyến
Trần Tế
Xương
Tác Phẩm
Câu cá
mùa thu
Thương
Vợ
Nội Dung & Nghệ thuật
-Bức tranh thiên nhiên về mùa thu, tình yêu
đất nước tha thiết, thầm lặng.
- Ngôn từ trong sáng,hình ảnh chân thật, giản
dị.
- Ca ngợi, trân trọng những hi sinh của người
vợ. Tự cười bản thân vô dụng.
- Trào phúng, ngôn ngữ mỉa mai.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Nguyễn
Công Trứ
Cao Bá
Quát
Tác Phẩm
Bài ca
Ngất
Ngưỡng
Bài ca
ngắn đi
trên
bãi cát
Nội Dung & Nghệ thuật
- Thái độ sống, phong cách sống “ngất
ngưỡng” khẳng định tài năng của tác giả.
- Thể hát nói phóng khoáng.
- Sự chán ghét một tri thức đối với con đường
danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay
đổi cuộc sống.
- Thể thơ có tính chất tự do, phóng khoáng,
từ ngữ linh hoạt.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Tác Phẩm
Nguyễn Văn tế
Đình
nghĩa sĩ
Chiểu Cần Giuộc
Nội Dung & Nghệ thuật
- Tượng đài bất tử của người nông dân nghĩa
sĩ, tiếng khóc bi tráng cho thời lịch sử đau
thương.
- Xây dựng hình tượng nghĩa sĩ, ngôn ngữ
đanh thép, bi tráng.
Tác giả
Nguyễn
Đình Chiểu
Tác Phẩm
Lẽ ghét
thương
Nội Dung & Nghệ thuật
- Tình cảm yêu ghét phân minh, lòng thương
dân sâu sắc, ngợi ca đạo lí nhân nghĩa.
- Lời thơ mộc mạc, chân chất, giàu cảm xúc.
Ngô Thì
Nhậm
Nguyễn
Trường Tộ
Chiếu
cầu
hiền
Xin lập
khoa luật
- Kể về việc vua Quang Trung lên ngôi
hoàng đế, mong người hiền giúp nước.
- Lập luận chặt chẽ.
- Sự cần thiết của pháp luật với xã hội.
- Lập luận chặt chẽ quan điểm xác đáng.
02
Một số đặc điểm về
hình thức của văn
học trung đại.
a. Tư duy nghệ thuật: Thường nghĩ theo
kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn thanh công thức.
Ví dụ: bài “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
- Phá vỡ tính quy phạm:
Cảnh quy
thu mang
những nét riêng của mùa thu
-+Tính
phạm:
đồng bằng Bắc Bộ, chiếc ao làng với sóng hơi
+
Thểnước
loại:trong
thất ngôn
bátvào
cú. nhà ngõ trúc quanh
gợn,
veo, lối
+co.Hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuỷ, ngư ông.
+ Cách sử dụng vần điệu, vần eo gợi không gian
ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng thu hẹp dần.
+ Ngôn ngữ bài thơ viết bằng chữ Nôm.
b. Quan niệm thẩm mĩ:
Hướng về cái đẹp trong quá khứ,thiên về cái cao cả, tao nhã,
ưa sử dụng những điển tích, điển cố, những thi liệu Hán học.
Lục
**Bài
ca ca
ngắn
điVân
trênTiên:
bãi cát:
*Truyện
Bài
ngất
ngưởng:
“ông
phép
ngủ”,
“phường
danh
lợi”
là các
những
Sử
dụng
những
điển
tích
liên
quan
đến
ông
vua tàn ác, không chăm lo được
“Phơi
phới
ngọn
đông
phong”,
“phường
Hàn
Phú”
điển
tích,
cố,
những
được
cuộc
sống
củacái
nhân
dân:
Kiệtliệu
TrụHán
mê người
dâm, Cao
U
LệBá
đa đoan, đời Ngũ Bá.
nhằm
nóiđiển
lên
thú
tiêu thi
dao
của
một
nằm
Quát
bộc lợi,
lộ sự
chánđịnh
ghétlốicủa
người
ngoàidùng
vòngđểdanh
khẳng
sống
ngấttríngưởng
thức
vớiđặt
con
đường
danh lợi
đồng
của đối
mình,
mình
với những
bậctầm
tiềnthường
bối ngày
xưa.
thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.
c. Bút pháp nghệ thuật:
thiên về ước lệ tượng trưng.
Ví dụ: bài “Bài ca ngắn di trên bãi cát” của Cao Bá Quát
- “bãi cát”: là hình ảnh tượng trưng cho con
- “Con đường cùng”: tượng trưng cho con
đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ. Những
đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa,
người tất tả đi trên bãi cát là những người ham
và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn
công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy
cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.
ngược, chạy xuôi.
d.Thể loại:
Giữ vai trò quan trọng trong văn học trung đại.
Cácđiểm
tác phẩm
có tên
thể của
loại thơ
gắn Đường
với tên tác
phẩm:
- -Đặc
về hình
thức
luật:
*- Về
luật
:tế nghĩa
Đặc
điểm
của
-+Đặc
điểm
củavăn
thể tế:
hát nói:
Văn
Về
niêm:
+ Hịch tướng sĩ
* *Về
ngắt
nhịp: sĩ Cần Giuộc
Có
hai loại
: là niêm nhau: khi tiếng thứ hai của 2 câu thơ cùng theo một luật
+ Hai
câu
thơ
Thơ
thất
ngôn
Đường
luật
ngắt
theo
hợp chẵn – lẽ : 4/3.
Lời
của
bàibát
hátcúnói
có 11
câu,thực,
chianhịp
làm
3 khổ
: phối
4thất
phần:
Lung
khởi,
thích
ai
vãn
vàkiểu
phần
kết.
+Gồm
Thơ
ngôn
bát
cú
Đường
luật
làm
theo
luật
bằng,
vần
BàiT).
ca
ngất ngưởng
+ Hoàng lê nhấtbằng.
thống chí
* (B
Về+hay
phối
thanh:
++Thơ
thấtthơ
ngôn
cúvần
Đường
luật
làmluật,
theolượt
luật
vần
+ Khổ
đầu:
4bát
câu,
các câu
lần
làtrắc,
: sau
T-B-B-T
Trong
thất
ngôn
bátcuối
cú Đường
các
cặp
đâybằng.
niêm với nhau : 1-8,
Xét
ở 2 khía
cạnh:
luật và
niêm.
- 2-3,
Trong
một
câu8-1
thơ,
các tiếng
2,4,6
phải
ngược
thanh
nhau;
còn
Chiếu
dời
4-5,
6-7,
(không
theocâu
đúng
+ Thượng
gọi
thất
kinh
niêm).
kí
sựcác tiếng 1, 3, 5, 7
++ Khổ
giữa:
4đôcâu,
vần niêm
cuối các
lầnluật
lượt
là :làT-B-B-T
có thể linh hoạt về luật B-T.
++ Khổ
câu,
là trung
: T-B-B
Bìnhcuối:
Ngô 3đại
cáovần cuối các câu làn lượt
+ Vũ
tùy bút
CỦNG CỐ
Câu 1: Tác phẩm nào sau đây thuộc về thể loại hát
nói?
A. Tự tình (Hồ Xuân Hương)
B. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
C. Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ).
D. Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
Câu 2: Thể loại thường được sử dụng trong văn học
trung đại
A. hịch, cáo, tấu, kịch.
B. thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, truyện ngắn.
C. tiểu thuyết, hịch, cáo, kịch.
D. hịch, thơ tứ tuyệt, cáo, tấu.
Câu 3: Đâu là đặc điểm của thể hành?
A. là thể thơ cổ,có tính chất tự do phóng khoáng,không bị gò bó về số câu,độ dài câu,
niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
B. là thể thơ hiện đại, có tính chất tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số câu, độ
dài câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
C. là thể thơ cổ, có tính chất tự do phóng khoáng, bị gò bó về số câu, độ dài câu, niêm
luật, bằng trắc, vần điệu.
D. tất cả đều sai.
Câu 4: Quan niệm thẩm mĩ của văn học trung đại Việt Nam là gì?
A. Thường nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn thanh công thức.
B. Hướng về cái đẹp trong quá khứ,thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển
tích, điển cố, những thi liệu Hán học.
C. thiên về ước lệ tượng trưng.
D. Tất cả đều đúng.
Tên thành viên
Chi Lan
Phân công nhiệm vụ
làm ppt
Hiền Thảo
thuyết trình
Thu Phương
thuyết trình
Minh Anh
tìm câu hỏi
Tiến Hoàng
tìm câu hỏi
Thanh Huyền
tìm câu hỏi
Đăng Anh
tìm câu hỏi
Nhất Sinh
soạn nội dung
Hồng Thắm
soạn nội dung
Diễm Quỳnh
soạn nội dung
2
ÔN TẬP VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Ngữ Văn 11
PHƯƠNG PHÁP
Liệt kê tác giả, tác
phẩm, nội dung và
nghệ thuật.
Một số đặc điểm về
hình thức của văn
học trung đại.
01
Liệt kê tác giả, tác
phẩm, nội dung và
nghệ thuật.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Lê Hữu
Trác
Hồ
Xuân
Hương
Tác Phẩm
Vào Phủ
Chúa
Trịnh
Tự tình
Nội Dung & Nghệ thuật
- Bức tranh xa hoa nơi phủ chúa và thái
độ coi thường danh lợi của tác giả.
- Quan sát, chọn lọc chi tiết, có ý nghĩa,
bút pháp tả thực sâu sắc.
- Tâm trạng của HXH. Lời thách thức duyên
phận, khát vọng sống hạnh phúc.
- Sử dụng từ ngữ dân tộc, hình ảnh đặc sắc,
việt hóa thơ Đường luật.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Nguyễn
Khuyến
Trần Tế
Xương
Tác Phẩm
Câu cá
mùa thu
Thương
Vợ
Nội Dung & Nghệ thuật
-Bức tranh thiên nhiên về mùa thu, tình yêu
đất nước tha thiết, thầm lặng.
- Ngôn từ trong sáng,hình ảnh chân thật, giản
dị.
- Ca ngợi, trân trọng những hi sinh của người
vợ. Tự cười bản thân vô dụng.
- Trào phúng, ngôn ngữ mỉa mai.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Nguyễn
Công Trứ
Cao Bá
Quát
Tác Phẩm
Bài ca
Ngất
Ngưỡng
Bài ca
ngắn đi
trên
bãi cát
Nội Dung & Nghệ thuật
- Thái độ sống, phong cách sống “ngất
ngưỡng” khẳng định tài năng của tác giả.
- Thể hát nói phóng khoáng.
- Sự chán ghét một tri thức đối với con đường
danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay
đổi cuộc sống.
- Thể thơ có tính chất tự do, phóng khoáng,
từ ngữ linh hoạt.
Dựa vào phụ lục SGK/124 hãy cho biết tên của các tác
giả, tác phẩm và nội dung của các văn bản mà bạn đã
học:
Tác giả
Tác Phẩm
Nguyễn Văn tế
Đình
nghĩa sĩ
Chiểu Cần Giuộc
Nội Dung & Nghệ thuật
- Tượng đài bất tử của người nông dân nghĩa
sĩ, tiếng khóc bi tráng cho thời lịch sử đau
thương.
- Xây dựng hình tượng nghĩa sĩ, ngôn ngữ
đanh thép, bi tráng.
Tác giả
Nguyễn
Đình Chiểu
Tác Phẩm
Lẽ ghét
thương
Nội Dung & Nghệ thuật
- Tình cảm yêu ghét phân minh, lòng thương
dân sâu sắc, ngợi ca đạo lí nhân nghĩa.
- Lời thơ mộc mạc, chân chất, giàu cảm xúc.
Ngô Thì
Nhậm
Nguyễn
Trường Tộ
Chiếu
cầu
hiền
Xin lập
khoa luật
- Kể về việc vua Quang Trung lên ngôi
hoàng đế, mong người hiền giúp nước.
- Lập luận chặt chẽ.
- Sự cần thiết của pháp luật với xã hội.
- Lập luận chặt chẽ quan điểm xác đáng.
02
Một số đặc điểm về
hình thức của văn
học trung đại.
a. Tư duy nghệ thuật: Thường nghĩ theo
kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn thanh công thức.
Ví dụ: bài “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến.
- Phá vỡ tính quy phạm:
Cảnh quy
thu mang
những nét riêng của mùa thu
-+Tính
phạm:
đồng bằng Bắc Bộ, chiếc ao làng với sóng hơi
+
Thểnước
loại:trong
thất ngôn
bátvào
cú. nhà ngõ trúc quanh
gợn,
veo, lối
+co.Hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuỷ, ngư ông.
+ Cách sử dụng vần điệu, vần eo gợi không gian
ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng thu hẹp dần.
+ Ngôn ngữ bài thơ viết bằng chữ Nôm.
b. Quan niệm thẩm mĩ:
Hướng về cái đẹp trong quá khứ,thiên về cái cao cả, tao nhã,
ưa sử dụng những điển tích, điển cố, những thi liệu Hán học.
Lục
**Bài
ca ca
ngắn
điVân
trênTiên:
bãi cát:
*Truyện
Bài
ngất
ngưởng:
“ông
phép
ngủ”,
“phường
danh
lợi”
là các
những
Sử
dụng
những
điển
tích
liên
quan
đến
ông
vua tàn ác, không chăm lo được
“Phơi
phới
ngọn
đông
phong”,
“phường
Hàn
Phú”
điển
tích,
cố,
những
được
cuộc
sống
củacái
nhân
dân:
Kiệtliệu
TrụHán
mê người
dâm, Cao
U
LệBá
đa đoan, đời Ngũ Bá.
nhằm
nóiđiển
lên
thú
tiêu thi
dao
của
một
nằm
Quát
bộc lợi,
lộ sự
chánđịnh
ghétlốicủa
người
ngoàidùng
vòngđểdanh
khẳng
sống
ngấttríngưởng
thức
vớiđặt
con
đường
danh lợi
đồng
của đối
mình,
mình
với những
bậctầm
tiềnthường
bối ngày
xưa.
thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.
c. Bút pháp nghệ thuật:
thiên về ước lệ tượng trưng.
Ví dụ: bài “Bài ca ngắn di trên bãi cát” của Cao Bá Quát
- “bãi cát”: là hình ảnh tượng trưng cho con
- “Con đường cùng”: tượng trưng cho con
đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ. Những
đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa,
người tất tả đi trên bãi cát là những người ham
và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn
công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy
cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.
ngược, chạy xuôi.
d.Thể loại:
Giữ vai trò quan trọng trong văn học trung đại.
Cácđiểm
tác phẩm
có tên
thể của
loại thơ
gắn Đường
với tên tác
phẩm:
- -Đặc
về hình
thức
luật:
*- Về
luật
:tế nghĩa
Đặc
điểm
của
-+Đặc
điểm
củavăn
thể tế:
hát nói:
Văn
Về
niêm:
+ Hịch tướng sĩ
* *Về
ngắt
nhịp: sĩ Cần Giuộc
Có
hai loại
: là niêm nhau: khi tiếng thứ hai của 2 câu thơ cùng theo một luật
+ Hai
câu
thơ
Thơ
thất
ngôn
Đường
luật
ngắt
theo
hợp chẵn – lẽ : 4/3.
Lời
của
bàibát
hátcúnói
có 11
câu,thực,
chianhịp
làm
3 khổ
: phối
4thất
phần:
Lung
khởi,
thích
ai
vãn
vàkiểu
phần
kết.
+Gồm
Thơ
ngôn
bát
cú
Đường
luật
làm
theo
luật
bằng,
vần
BàiT).
ca
ngất ngưởng
+ Hoàng lê nhấtbằng.
thống chí
* (B
Về+hay
phối
thanh:
++Thơ
thấtthơ
ngôn
cúvần
Đường
luật
làmluật,
theolượt
luật
vần
+ Khổ
đầu:
4bát
câu,
các câu
lần
làtrắc,
: sau
T-B-B-T
Trong
thất
ngôn
bátcuối
cú Đường
các
cặp
đâybằng.
niêm với nhau : 1-8,
Xét
ở 2 khía
cạnh:
luật và
niêm.
- 2-3,
Trong
một
câu8-1
thơ,
các tiếng
2,4,6
phải
ngược
thanh
nhau;
còn
Chiếu
dời
4-5,
6-7,
(không
theocâu
đúng
+ Thượng
gọi
thất
kinh
niêm).
kí
sựcác tiếng 1, 3, 5, 7
++ Khổ
giữa:
4đôcâu,
vần niêm
cuối các
lầnluật
lượt
là :làT-B-B-T
có thể linh hoạt về luật B-T.
++ Khổ
câu,
là trung
: T-B-B
Bìnhcuối:
Ngô 3đại
cáovần cuối các câu làn lượt
+ Vũ
tùy bút
CỦNG CỐ
Câu 1: Tác phẩm nào sau đây thuộc về thể loại hát
nói?
A. Tự tình (Hồ Xuân Hương)
B. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
C. Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ).
D. Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
Câu 2: Thể loại thường được sử dụng trong văn học
trung đại
A. hịch, cáo, tấu, kịch.
B. thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, truyện ngắn.
C. tiểu thuyết, hịch, cáo, kịch.
D. hịch, thơ tứ tuyệt, cáo, tấu.
Câu 3: Đâu là đặc điểm của thể hành?
A. là thể thơ cổ,có tính chất tự do phóng khoáng,không bị gò bó về số câu,độ dài câu,
niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
B. là thể thơ hiện đại, có tính chất tự do phóng khoáng, không bị gò bó về số câu, độ
dài câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
C. là thể thơ cổ, có tính chất tự do phóng khoáng, bị gò bó về số câu, độ dài câu, niêm
luật, bằng trắc, vần điệu.
D. tất cả đều sai.
Câu 4: Quan niệm thẩm mĩ của văn học trung đại Việt Nam là gì?
A. Thường nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn thanh công thức.
B. Hướng về cái đẹp trong quá khứ,thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển
tích, điển cố, những thi liệu Hán học.
C. thiên về ước lệ tượng trưng.
D. Tất cả đều đúng.
Tên thành viên
Chi Lan
Phân công nhiệm vụ
làm ppt
Hiền Thảo
thuyết trình
Thu Phương
thuyết trình
Minh Anh
tìm câu hỏi
Tiến Hoàng
tìm câu hỏi
Thanh Huyền
tìm câu hỏi
Đăng Anh
tìm câu hỏi
Nhất Sinh
soạn nội dung
Hồng Thắm
soạn nội dung
Diễm Quỳnh
soạn nội dung
 







Các ý kiến mới nhất