Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Nhị Nhi
Ngày gửi: 15h:33' 20-10-2022
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Nhị Nhi
Ngày gửi: 15h:33' 20-10-2022
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 6 TẬP
1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
25
14
18
259
245
2022
2021
10
Quan sát
16
Làm sao nhận biết được số
nào chia hết cho 2, cho 5?
Bài 7. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
Trong các đội đã cho, đội nào xếp được thành hai
hàng có số người bằng nhau ?
Do các số 10; 22; 14; 36; 28 đều chia hết cho 2
nên các đội A, B, C, H, I xếp được thành hai hàng
có số người bằng nhau.
1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 (tức là chữ
số chẵn) thì chia hết cho 2 và chỉ những số
đó mới chia hết cho 2
Ví dụ 1: Xét số a = 202*
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a chia hết cho 2 ?
-Thay dấu * bởi chữ số nào thì a không chia hết cho 2 ?
Giải
-Thay dấu * bởi chữ số 0,2,4,6,8 thì a chia hết cho 2.
-Thay dấu * bởi chữ số 1,3,5,7,9 (tức là chữ số lẻ) thì a
không chia hết cho 2
Thực hành 1
a) Viết hai số lớn hơn 1000 và chia hết cho 2
là 1002; 1146
b) Viết hai số lớn hơn 100 và không chia hết cho 2
là 153;
547
2. Dấu hiệu chia hết cho 5:
Chọn các số chia hết cho 5 ở dưới đây:
10; 22; 15 ; 27; 33; 25; 19; 36; 95
? Có nhận xét gì về chữ số tận cùng (chữ số
hàng đơn vị) của các số chia hết cho 5 em vừa
chọn
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Ví dụ 2:
Xét số a = 4*
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a chia hết cho 5 ?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a không chia hết cho 5 ?
- Thay dấu * bởi các chữ số 0 hoặc 5 thì a chia hết
cho 5 ?
- Thay dấu * bởi các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì a
không chia hết cho 5
Thực hành 2
Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số 17*
thỏa mãn từng điều kiện:
a) Chia hết cho 2;
17* ( * có thể là : 0; 2; 4; 6; 8 )
b) Chia hết cho 5; 17* ( * là : 0 hoặc 5 )
c) Chia hết cho cả 2 và 5. 17* ( * là : 0 )
Bài tập 1 trang 25(SGK):
Trong những số sau: 2 023; 19 445; 1 010, số nào
a) Chia hết cho 2 ?là 1 010
b) Chia hết cho 5 ?là các số 19 445; 1 010
c) Chia hết cho 10 l?à 1 010
Bài tập 2 trang 25(SGK):
Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết những tổng
( hiệu) nào sau đây chia hết cho 2, chia hết cho 5 ?
a) 146 + 550 => Tổng chia hết cho 2
; không chia hết cho 5
b) 575 – 40 => Hiệu không chia hết cho 2
; chia hết cho 5
c) 3.4.5 + 83 => Tổng không chia hết cho 2
; kh«ng chia hÕt cho 5
d) 7.5.6 – 35.4 => Hiệu chia hết cho 2 ; chia hết cho 5
Sau khi học bài này, em đã làm được những gì ?
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
của một số.
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
trong giải quyết một số vấn đề toán học và trong
tình huốngthực tiễn.
1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
25
14
18
259
245
2022
2021
10
Quan sát
16
Làm sao nhận biết được số
nào chia hết cho 2, cho 5?
Bài 7. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
Trong các đội đã cho, đội nào xếp được thành hai
hàng có số người bằng nhau ?
Do các số 10; 22; 14; 36; 28 đều chia hết cho 2
nên các đội A, B, C, H, I xếp được thành hai hàng
có số người bằng nhau.
1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 (tức là chữ
số chẵn) thì chia hết cho 2 và chỉ những số
đó mới chia hết cho 2
Ví dụ 1: Xét số a = 202*
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a chia hết cho 2 ?
-Thay dấu * bởi chữ số nào thì a không chia hết cho 2 ?
Giải
-Thay dấu * bởi chữ số 0,2,4,6,8 thì a chia hết cho 2.
-Thay dấu * bởi chữ số 1,3,5,7,9 (tức là chữ số lẻ) thì a
không chia hết cho 2
Thực hành 1
a) Viết hai số lớn hơn 1000 và chia hết cho 2
là 1002; 1146
b) Viết hai số lớn hơn 100 và không chia hết cho 2
là 153;
547
2. Dấu hiệu chia hết cho 5:
Chọn các số chia hết cho 5 ở dưới đây:
10; 22; 15 ; 27; 33; 25; 19; 36; 95
? Có nhận xét gì về chữ số tận cùng (chữ số
hàng đơn vị) của các số chia hết cho 5 em vừa
chọn
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết
cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5
Ví dụ 2:
Xét số a = 4*
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a chia hết cho 5 ?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì a không chia hết cho 5 ?
- Thay dấu * bởi các chữ số 0 hoặc 5 thì a chia hết
cho 5 ?
- Thay dấu * bởi các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì a
không chia hết cho 5
Thực hành 2
Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số 17*
thỏa mãn từng điều kiện:
a) Chia hết cho 2;
17* ( * có thể là : 0; 2; 4; 6; 8 )
b) Chia hết cho 5; 17* ( * là : 0 hoặc 5 )
c) Chia hết cho cả 2 và 5. 17* ( * là : 0 )
Bài tập 1 trang 25(SGK):
Trong những số sau: 2 023; 19 445; 1 010, số nào
a) Chia hết cho 2 ?là 1 010
b) Chia hết cho 5 ?là các số 19 445; 1 010
c) Chia hết cho 10 l?à 1 010
Bài tập 2 trang 25(SGK):
Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết những tổng
( hiệu) nào sau đây chia hết cho 2, chia hết cho 5 ?
a) 146 + 550 => Tổng chia hết cho 2
; không chia hết cho 5
b) 575 – 40 => Hiệu không chia hết cho 2
; chia hết cho 5
c) 3.4.5 + 83 => Tổng không chia hết cho 2
; kh«ng chia hÕt cho 5
d) 7.5.6 – 35.4 => Hiệu chia hết cho 2 ; chia hết cho 5
Sau khi học bài này, em đã làm được những gì ?
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
của một số.
- Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
trong giải quyết một số vấn đề toán học và trong
tình huốngthực tiễn.
 








Các ý kiến mới nhất