Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Bếp lửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngoan
Ngày gửi: 08h:44' 21-10-2022
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Ngoan
Ngày gửi: 08h:44' 21-10-2022
Dung lượng: 943.0 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
KiÓm tra bµi cò:
Trong chư¬ng tr×nh ng÷ v¨n THCS em ®· ®ưîc häc bµi
th¬ nµo viÕt vÒ h×nh ¶nh ngưêi bµ? Cña t¸c gi¶ nµo?
T¸c phÈm thÓ hiÖn néi dung g×?
-Bµi th¬ “TiÕng gµ trưa” cña nhµ th¬ Xu©n Quúnh.
- ViÕt vÒ t×nh c¶m bµ ch¸u.
(Bằng Việt)
(B»ng ViÖt)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong
thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thơ Bằng Việt trong trẻo mượt mà, khai
thác những kỉ niệm và mơ ước tuổi trẻ.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ được sáng
tác năm 1963, khi tác giả đang học
ngành Luật ở nước ngoài.
- Xuất xứ: In trong tập “Hương cây - Bếp
Tự do
lửa”
- Thể thơ:
- Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả, nghị
luận.
(B»ng ViÖt)
- Bố cục: 4 phần
+ Khổ 1: Bếp lửa khơi nguồn dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà
+ Khổ 2, 3, 4, 5: Những kỉ niệm tuổi thơ sống
bên bà, gắn liền với bếp lửa
+ Khổ 6: Suy ngẫm và cảm nhận của người
cháu về bà.
+ Khổ cuối: Nỗi nhớ bà của nhà thơ.
II. Đọc – hiểu văn bản
(B»ng ViÖt)
1. Mạch cảm xúc bài thơ
Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về
bà, những kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu
bà và những suy ngẫm về bà.
(B»ng ViÖt)
2. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn
dòng hồi tưởng cảm xúc về bà
(Khổ 1)
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
- Điệp ngữ, từ láy gợi hình, gợi
cảm
- Tô đậm, khắc sâu hình ảnh bếp lửa
ấm áp yêu thương, gần gũi, quen
thuộc trong mỗi gia đình.
-> Đánh thức dòng hồi tưởng của cháu
về bà.
Cháu thương bà biết mấy nắng
mưa
- Cách nói ẩn dụ “nắng mưa” gợi ra
phần nào cuộc đời vất vả lo toan của
bà
=> Tình thương yêu bà sâu nặng, luôn
khắc ghi trong tâm hồn người cháu.
(B»ng ViÖt)
3. Những kỉ niệm tình bà cháu và
hình ảnh bà trong hồi tưởng của
tác giả
(Khổ 2, 3, 4, 5)
* Kỉ niệm thời thơ ấu (năm bốn tuổi)
(Khổ 2)
cháu đã quen mùi khói,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy.
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !
- Lời thơ giản dị, chi tiết chân thực, kết
hợp kể, tả, biểu cảm, từ ngữ gợi hình,
gợi cảm, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
“cay”
- Tuổi thơ có nhiều gian khổ, nhọc
nhằn thiếu thốn, đói nghèo -> kỉ niệm
sâu sắc, in đậm trong kí ức
=> Niềm xúc động, nỗi nhớ thương
ngậm ngùi của người cháu khi nhớ về
kỉ niệm tuổi thơ.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
(B»ng ViÖt)
* Kỉ niệm tuổi thiếu niên (tám năm cháu ở cùng bà)
(Khổ 3)
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
…Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
lửa cảm
nghĩ trực
thương
bàđiệp
khóngữ
nhọc,
-Nhóm
Tự sựbếp
+ biểu
tiếp,
- Tình bà cháu sâu nặng: bà tân tụy, chu đáo, giàu tình
yêu thương cháu, cháu hiểu và yêu thương bà chân
thành, sâu sắc
=> Hình ảnh bà, kỉ niệm tình bà cháu luôn gắn với bếp
lửa -> Bếp lửa là biểu tượng cho tình bà ấm áp, là sự
cưu mang đùm bọc của bà.
(B»ng ViÖt)
Tu hú kêu trên những cánh đồng
xa
…Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế
Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng
xa?
- Điệp từ, câu hỏi tu từ, giọng thơ tha thiết.
- Âm thanh tiếng tu hú gợi tình cảnh vắng vẻ, cô
quạnh của hai bà cháu
=> Nỗi nhớ quê hương, nhớ thương bà da diết.
(B»ng ViÖt)
* Hình ảnh người bà trong những năm tháng
kháng chiến khó khăn (Khổ 4)
Bà là người giàu ý chí, nghị lực và niêm tin, vững
vàng vượt qua khó khăn.
(B»ng ViÖt)
* Hình ảnh Bà gắn với hình ảnh ngọn lửa (Khổ 5)
Một ngọn lửa chan chứa và ấm áp tình yêu thương,
một ngọn lửa của niềm tin.
(B»ng ViÖt)
4. Những suy ngẫm và cảm nhận của người cháu
về bà
-(khổ
Bà 6)
là người tảo tần giàu đức hi sinh chăm lo
cho cháu.
- Bà là người nhóm lửa, giữ lửa và truyền lửa
(ngọn lửa của sự sống, của niềm tin và cả
tình yêu thương).
-> Bếp lửa đã trở thành một mảng tâm hồn,
không thể thiếu đối với cuộc đời người cháu.
(B»ng ViÖt)
5. Nỗi nhớ bà của nhà thơ (Khổ 7)
Mặc dù có nhiều thay đổi nhưng cháu không bao giờ
quên quá khứ, không bao giờ quên được hình ảnh bà, gắn
với hình ảnh bếp lửa. Không bao giờ quên một thời thơ
ấu gian nan, nghèo khó mà ấm áp nghĩa tình.
III. Tổng kết :
1. Nghệ thuật :
- Hình ảnh thơ cụ thể, gần gũi, mang ý nghĩa biểu
tượng.
- Kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm
2. Nội dung :
- Tình bà cháu sâu nặng
- Vẻ đẹp của hình ảnh người bà: tần tảo, giàu tình
thương, hết lòng vì cháu.
IV. Luyện tập
Cảm nhận của em về hình ảnh bếp lửa được gợi ra qua 3
khổ đầu của bài thơ.
* Gợi ý :
- Là hình ảnh thực, cụ thể, gần gũi.
- Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh bà -> mang ý
nghĩa tượng trưng : biểu tượng cho tình yêu thương,
chăm sóc, dạy dỗ, ân cần của bà đối với đứa cháu nhỏ
Trong chư¬ng tr×nh ng÷ v¨n THCS em ®· ®ưîc häc bµi
th¬ nµo viÕt vÒ h×nh ¶nh ngưêi bµ? Cña t¸c gi¶ nµo?
T¸c phÈm thÓ hiÖn néi dung g×?
-Bµi th¬ “TiÕng gµ trưa” cña nhµ th¬ Xu©n Quúnh.
- ViÕt vÒ t×nh c¶m bµ ch¸u.
(Bằng Việt)
(B»ng ViÖt)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Bằng Việt là nhà thơ trưởng thành trong
thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thơ Bằng Việt trong trẻo mượt mà, khai
thác những kỉ niệm và mơ ước tuổi trẻ.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ được sáng
tác năm 1963, khi tác giả đang học
ngành Luật ở nước ngoài.
- Xuất xứ: In trong tập “Hương cây - Bếp
Tự do
lửa”
- Thể thơ:
- Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả, nghị
luận.
(B»ng ViÖt)
- Bố cục: 4 phần
+ Khổ 1: Bếp lửa khơi nguồn dòng hồi tưởng
cảm xúc về bà
+ Khổ 2, 3, 4, 5: Những kỉ niệm tuổi thơ sống
bên bà, gắn liền với bếp lửa
+ Khổ 6: Suy ngẫm và cảm nhận của người
cháu về bà.
+ Khổ cuối: Nỗi nhớ bà của nhà thơ.
II. Đọc – hiểu văn bản
(B»ng ViÖt)
1. Mạch cảm xúc bài thơ
Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về
bà, những kỉ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu
bà và những suy ngẫm về bà.
(B»ng ViÖt)
2. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn
dòng hồi tưởng cảm xúc về bà
(Khổ 1)
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
- Điệp ngữ, từ láy gợi hình, gợi
cảm
- Tô đậm, khắc sâu hình ảnh bếp lửa
ấm áp yêu thương, gần gũi, quen
thuộc trong mỗi gia đình.
-> Đánh thức dòng hồi tưởng của cháu
về bà.
Cháu thương bà biết mấy nắng
mưa
- Cách nói ẩn dụ “nắng mưa” gợi ra
phần nào cuộc đời vất vả lo toan của
bà
=> Tình thương yêu bà sâu nặng, luôn
khắc ghi trong tâm hồn người cháu.
(B»ng ViÖt)
3. Những kỉ niệm tình bà cháu và
hình ảnh bà trong hồi tưởng của
tác giả
(Khổ 2, 3, 4, 5)
* Kỉ niệm thời thơ ấu (năm bốn tuổi)
(Khổ 2)
cháu đã quen mùi khói,
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy.
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay !
- Lời thơ giản dị, chi tiết chân thực, kết
hợp kể, tả, biểu cảm, từ ngữ gợi hình,
gợi cảm, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
“cay”
- Tuổi thơ có nhiều gian khổ, nhọc
nhằn thiếu thốn, đói nghèo -> kỉ niệm
sâu sắc, in đậm trong kí ức
=> Niềm xúc động, nỗi nhớ thương
ngậm ngùi của người cháu khi nhớ về
kỉ niệm tuổi thơ.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
(B»ng ViÖt)
* Kỉ niệm tuổi thiếu niên (tám năm cháu ở cùng bà)
(Khổ 3)
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
…Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,
lửa cảm
nghĩ trực
thương
bàđiệp
khóngữ
nhọc,
-Nhóm
Tự sựbếp
+ biểu
tiếp,
- Tình bà cháu sâu nặng: bà tân tụy, chu đáo, giàu tình
yêu thương cháu, cháu hiểu và yêu thương bà chân
thành, sâu sắc
=> Hình ảnh bà, kỉ niệm tình bà cháu luôn gắn với bếp
lửa -> Bếp lửa là biểu tượng cho tình bà ấm áp, là sự
cưu mang đùm bọc của bà.
(B»ng ViÖt)
Tu hú kêu trên những cánh đồng
xa
…Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế
Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà,
Kêu chi hoài trên những cánh đồng
xa?
- Điệp từ, câu hỏi tu từ, giọng thơ tha thiết.
- Âm thanh tiếng tu hú gợi tình cảnh vắng vẻ, cô
quạnh của hai bà cháu
=> Nỗi nhớ quê hương, nhớ thương bà da diết.
(B»ng ViÖt)
* Hình ảnh người bà trong những năm tháng
kháng chiến khó khăn (Khổ 4)
Bà là người giàu ý chí, nghị lực và niêm tin, vững
vàng vượt qua khó khăn.
(B»ng ViÖt)
* Hình ảnh Bà gắn với hình ảnh ngọn lửa (Khổ 5)
Một ngọn lửa chan chứa và ấm áp tình yêu thương,
một ngọn lửa của niềm tin.
(B»ng ViÖt)
4. Những suy ngẫm và cảm nhận của người cháu
về bà
-(khổ
Bà 6)
là người tảo tần giàu đức hi sinh chăm lo
cho cháu.
- Bà là người nhóm lửa, giữ lửa và truyền lửa
(ngọn lửa của sự sống, của niềm tin và cả
tình yêu thương).
-> Bếp lửa đã trở thành một mảng tâm hồn,
không thể thiếu đối với cuộc đời người cháu.
(B»ng ViÖt)
5. Nỗi nhớ bà của nhà thơ (Khổ 7)
Mặc dù có nhiều thay đổi nhưng cháu không bao giờ
quên quá khứ, không bao giờ quên được hình ảnh bà, gắn
với hình ảnh bếp lửa. Không bao giờ quên một thời thơ
ấu gian nan, nghèo khó mà ấm áp nghĩa tình.
III. Tổng kết :
1. Nghệ thuật :
- Hình ảnh thơ cụ thể, gần gũi, mang ý nghĩa biểu
tượng.
- Kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm
2. Nội dung :
- Tình bà cháu sâu nặng
- Vẻ đẹp của hình ảnh người bà: tần tảo, giàu tình
thương, hết lòng vì cháu.
IV. Luyện tập
Cảm nhận của em về hình ảnh bếp lửa được gợi ra qua 3
khổ đầu của bài thơ.
* Gợi ý :
- Là hình ảnh thực, cụ thể, gần gũi.
- Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh bà -> mang ý
nghĩa tượng trưng : biểu tượng cho tình yêu thương,
chăm sóc, dạy dỗ, ân cần của bà đối với đứa cháu nhỏ
 








Các ý kiến mới nhất