Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 43

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 21h:16' 22-10-2022
Dung lượng: 460.4 KB
Số lượt tải: 259
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 21h:16' 22-10-2022
Dung lượng: 460.4 KB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP CHUNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
TRÒ CHƠI
AI NHANH NHẤT!
Câu1: Trong số thập phân 89,67 chữ số 7 thuộc hàng nào?
A. Hàng chục
C. Hàng phần trăm
B. Hàng trăm
D. Hàng phần mười
Câu 2: Số thập phân nào dưới đây bằng 5,01?
A. 5,1
B. 5,010
C. 5,001
D. 5,10
Câu 3: Số thập phân gồm: Năm đơn vị, chín phần trăm được viết
là:
A. 5,9
C. 5,90
B. 5,009
D. 5,09
Toán
Luyện tập chung
Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân.
- Biết tính giá trị của biểu thức.
Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính có kết nối internet, bài soạn.
- HS: SGK, vở ghi, thiết bị học trực tuyến.
Luyện tập – thực hành:
Bài 1: Đọc các số thập phân sau:
a/ 7,5:
Bảy phẩy năm.
28,416: Hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu.
201,05: Hai trăm linh một phẩy không năm.
0,187: Không phẩy một trăm tám mươi bảy.
b/ 36,2:
Ba mươi sáu phẩy hai.
9,001: Chín phẩy không trăm linh một.
84,302: Tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai.
0,010: Không phẩy không trăm mười.
Toán
Luyện tập chung
Luyện tập – thực hành:
Bài 2: Viết số thập phân có:
a) Năm đơn vị, bảy phần mười; Viết là: 5,7
b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm; Viết là: 32,85
c) Không đơn vị, một phần trăm; Viết là:0,01
d/ Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn; Viết là: 0,304
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,538; 41,835; 42,358; 41,538.
Bài làm:
Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
41,538 ; 41,835 ; 42,358
;
42,538.
Toán
Luyện tập chung
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)
56 x 63
9x8
8x7x9x7
9x8
49
Cách đọc số thập phân
Muốn đọc một số thập phân ta đọc như thế nào?
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến
hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau
đó đọc phần thập phân.
Cách viết số thập phân
Muốn viết một số thập phân ta viết như thế nào?
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao
đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”,
sau đó viết phần thập phân.
Dặn dò:
Xem lại bài vừa học;
Chuẩn bị bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
TRÒ CHƠI
AI NHANH NHẤT!
Câu1: Trong số thập phân 89,67 chữ số 7 thuộc hàng nào?
A. Hàng chục
C. Hàng phần trăm
B. Hàng trăm
D. Hàng phần mười
Câu 2: Số thập phân nào dưới đây bằng 5,01?
A. 5,1
B. 5,010
C. 5,001
D. 5,10
Câu 3: Số thập phân gồm: Năm đơn vị, chín phần trăm được viết
là:
A. 5,9
C. 5,90
B. 5,009
D. 5,09
Toán
Luyện tập chung
Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân.
- Biết tính giá trị của biểu thức.
Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính có kết nối internet, bài soạn.
- HS: SGK, vở ghi, thiết bị học trực tuyến.
Luyện tập – thực hành:
Bài 1: Đọc các số thập phân sau:
a/ 7,5:
Bảy phẩy năm.
28,416: Hai mươi tám phẩy bốn trăm mười sáu.
201,05: Hai trăm linh một phẩy không năm.
0,187: Không phẩy một trăm tám mươi bảy.
b/ 36,2:
Ba mươi sáu phẩy hai.
9,001: Chín phẩy không trăm linh một.
84,302: Tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai.
0,010: Không phẩy không trăm mười.
Toán
Luyện tập chung
Luyện tập – thực hành:
Bài 2: Viết số thập phân có:
a) Năm đơn vị, bảy phần mười; Viết là: 5,7
b) Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm; Viết là: 32,85
c) Không đơn vị, một phần trăm; Viết là:0,01
d/ Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn; Viết là: 0,304
Toán
Luyện tập chung
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,538; 41,835; 42,358; 41,538.
Bài làm:
Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
41,538 ; 41,835 ; 42,358
;
42,538.
Toán
Luyện tập chung
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b)
56 x 63
9x8
8x7x9x7
9x8
49
Cách đọc số thập phân
Muốn đọc một số thập phân ta đọc như thế nào?
Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến
hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau
đó đọc phần thập phân.
Cách viết số thập phân
Muốn viết một số thập phân ta viết như thế nào?
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao
đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”,
sau đó viết phần thập phân.
Dặn dò:
Xem lại bài vừa học;
Chuẩn bị bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
 








Các ý kiến mới nhất