Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sư tầm
Người gửi: Hoàng Liên
Ngày gửi: 08h:59' 24-10-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An
Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu định nghĩa gen, kể tên và
nêu chức năng các vùng của 1 gen cấu
trúc?
Câu 2: Phân tích diễn biến qúa trình
nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và
cho biết ý nghĩa của qúa trình này?

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I. PHIÊN MÃ

1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình phiên mã?
Là quá trình truyền thông tin di truyền từ
ADN sang ARN.

ARN vận
chuyển – tARN

Sơ đồ tổng hợp ARN trên
mạch khuôn ADN

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:

Các loại ARN
mARN

ARN vận chuyển – tARN

ARN riboxom – rARN

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:

Em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau về cấu trúc và chức
năng của các loại ARN? (Đã làm ở nhà)

mARN

tARN

rARN

Cấu trúc

Chức năng

Phiên bản của gen, cấu trúc 1 mạch
thẳng, làm khuôn mẫu cho quá trình
dịch mã ở ribôxôm.
Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở
đầu để RBX nhận biết và gắn vào.

Chứa thông tin quy định tổng hợp
1 loại chuỗi polipeptit (Sv nhân
thực) hoặc nhiều loại prôtêin (Sv
nhân sơ).

Cấu trúc 1 mạch, có đầu cuộn tròn. Có Mang a.a đến ribôxôm tham gia
liên kết bổ sung. Mỗi loại có 1 bộ 3 dịch mã.
đối mã đặc hiệu nhận ra và bổ sung
với bộ 3 tương ứng trên mARN. Có 1
đầu gắn với a.a.
Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ Kết hợp với prôtêin tạo nên
sung
ribôxôm

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Trình bày diễn biến và
kết quả của quá trình
phiên mã?
- Đầu tiên ARNpolimeraza bám vào
vùng điều hòa làm gen
tháo xoắn để lộ ra mạch
mã gốc (có chiều 3' - 5' )
và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc
hiệu.

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Sau
đó,
ARNpolimeraza trượt dọc
theo mạch mã gốc trên
gen có chiều 3' - 5' để
tổng hợp nên mARN
theo nguyên tắc bổ sung
(A - U; G - X) theo
chiều 5' - 3'

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Khi enzim di chuyển
đến cuối gen, gặp tín hiệu
kết thúc phiên mã kết
thúc, phân tử mARN
được giải phóng. Vùng
nào của gen vừa phiên
mã xong thì 2 mạch đơn
của gen xoắn ngay lại.
Điểm khác nhau giữa
ARN vừa mới tổng hợp
ở sinh vật nhân sơ và
sinh vật nhân thực?

I. PHIÊN MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Điểm khác nhau giữa ARN vừa
mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân thực?
+ ở sinh vật nhân sơ, mARN
sau phiên mã được trực tiếp
dùng làm khuôn để tổng hợp
prôtêin.
+ ở sinh vật nhân thực,
mARN sau phiên mã phải
được chế biến lại bằng cách
cắt bỏ các đoạn không mã hóa
(intron), nối các đoạn mã hóa
(êxôn) tạo mARN trưởng
thành, qua màng nhân ra tế
bào chất để tổng hợp prôtêin.

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm: Nêu khái niệm quá trình dịch mã?
Là quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra tại riboxom,
trong tế bào chất của tế bào.
Hoạt hóa các aa.
2. Cơ chế dịch mã: gồm 2 giai đoạn
Tổng hợp chuỗi
polipeptit.

a. Hoạt hóa các a.a:
Axit amin + ATP + tARN

Enzim

aa – tARN
(Phức hợp)

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Quan sát hình 2.3 SGK rồi cho biết 3
bước chính của quá trình tổng hợp
chuỗi pôlipeptit?

* Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm
(RBX) gắn với mARN ở vị trí nhận
biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và
di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG),
aamở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu
(đối mã của nó khớp với mã mở đầu
trên mARN theo nguyên tắc bổ sung),
sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo RBX
hoàn chỉnh.

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi polipeptit: aa1 –
tARN tiến vào RBX (đối mã của
nó khớp với mã thứ nhất trên
mARN theo nguyên tắc bổ sung),
một liên kết peptit được hình
thành giữa aamở đầu và aa1. RBX
chuyển dịch sang bộ ba thứ hai,
tARN vận chuyển aamở đầu được
giải phóng.

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi polipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào RBX
(đối mã của nó khớp với mã thứ hai
trên mARN theo nguyên tắc bổ
sung), hình thành liên kết peptit
giữa aa2 và aa1. RBX chuyển dịch
đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển
aa1 được giải phóng. Quá trình cứ
tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp
với bộ ba kết thúc của phân tử

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kết thúc: khi RBX chuyển
dịch sang bộ ba kết thúc (1 trong
3 bộ 3 kết thúc) thì quá trình
dịch mã dừng lại, 2 tiểu phần của
RBX tách nhau ra. Một enzim
đặc hiệu loại bỏ a.a và giải phóng
chuỗi polipeptit.

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn
với 1 nhóm RBX (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp
prôtêin.

I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

NHÂN ĐÔI

ADN

PHIÊN MÃ

mARN

DỊCH MÃ

PRÔTÊIN

TÍNH TRẠNG

+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại
cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
- Mối quan hệ giữa ADN và ARN:
A = T = rA + rU; G = X = rG + rX;
%rA + %rU
%rG + %rX
%A = %T =
; %G = %X =
2
2
- Cơ chế dịch mã:
+ Số axit amin do môi trường nội bào cung cấp để hoàn
tất quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptit là:

N
-1.
2x3

+ Số axit amin của phân tử protein hoàn chỉnh là:

N
2x3

-2.

TIẾT 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Bài tập: Giả sử một phần đoạn mARN có
trình tự các nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5'
5' GXT XTT AAA GXT 3'
Xác định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit
được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
2. Trả lời các câu hỏi trong SGK.
3. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
 
Gửi ý kiến