Văn bản Mẹ - Đỗ Trung Lai tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm lê hiên
Ngày gửi: 11h:14' 25-10-2022
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: phạm lê hiên
Ngày gửi: 11h:14' 25-10-2022
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Giáp Minh Kiên)
LỚP 7A
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN 7
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đọc và so sánh số chữ(tiếng) trong
mỗi dòng ở 2 khổ thơ sau:
Ngày Huế đổ máu,
Chú Hà Nội về,
Tình cờ chú cháu,
Gặp nhau Hàng Bè. …
Lượm – Tố Hữu
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm
trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu
nắng.
Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
Giáo viên thực hiện: Phạm Thị Lê Hiên
Trường: TH&THCS Kì Đồng
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ: (dựa vào phần kiến thức Ngữ văn)
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Lưng mẹ / còng rồi
Mỗi năm / hoa đào nở
Cau / thì vẫn thẳng
Lại thấy / ông đồ già
Cau - ngọn xanh rờn
Bày mực tàu / giấy đỏ
Mẹ - đầu bạc trắng
Bên phố/ đông người qua.
Đặc
điểm
- Số khổ thơ trong một bài không hạn
định(tùy cảm xúc của người viết). Trong
đó mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 chữ.
- Vần: cách chân(chữ cuối dòng 1 vần chữ
cuối dòng 3 hoặc chữ cuối dòng 2 vần với
chữ cuối dòng 4)
- Nhịp: 2/2 hoặc 1/3
- Số khổ thơ//bài không hạn định(tùy cảm
xúc của người viết). Trong đó mỗi khổ có
4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ (thơ ngũ ngôn).
- Vần: cách chân(chữ cuối dòng 1 vần chữ
cuối dòng 3, chữ cuối dòng 2 vần với chữ
cuối dòng 4)
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1 : Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1,3 Nêu hiểu biết về tác giả Đỗ Trung Lai và sự nghiệp sáng của ông?
Nhóm 2,4
Hiểu bài thơ Mẹ
Thể thơ và đặc điểm
………………………………
………………………………
Phương thức biểu đạt
………………………………
……………………………....
Bố cục bài thơ:
………………………………
……………………………....
Mạch cảm xúc của bài thơ
………………………………
………………………...........
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả: - Đỗ Trung Lai (1950)
- Quê quán: Phùng Xá, Mỹ Đức, Hà Tây cũ (nay Hà Nội).
Sự nghiệp: + Tốt nghiệp khoa Vật lý Đại học Sư phạm Hà Nội, sau dạy học
trong quân đội và làm nhà báo.
+ Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi
gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)
+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)
+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)
+ Thơ và tranh (1998)
+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000). ….
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”: - Xuất xứ:
Trích tập thơ “Đêm sông Cầu” –
NXB Quân đội nhân dân năm2003.
- Thể thơ:
Thơ 4 chữ.
+ Mỗi câu gồm 4 tiếng
+ Gieo vần cách chân
+ Các câu thơ được ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3
- PTBĐ: Biểu cảm + yếu tố tự sự và miêu tả
c. Bố cục:
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”:
c. Bố cục:
1. Lưng mẹ còng rồi 4. Một miếng cau khô
Cau thì vẫn thẳng
Khô gầy như mẹ
Cau-ngọn xanh rờn
Con nâng trên tay
Mẹ-đầu bạc trắng
Không cầm được lệ
2. Cau ngày càng cao 5. Ngẩng hỏi giời vậy
Mẹ ngày một thấp
- Sao mẹ ta già?
Cau gần với giời
Không một lời đáp
Mẹ thì gần đất!
Mây bay về xa.
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
P1: Hình ảnh người mẹ.
P2: Tình cảm của
con dành cho mẹ.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”:
c. Bố cục:
d. Mạch cảm xúc bài thơ:
Bài thích:
thơ là bổ
lời tư,
củabổngười
* Chú
tám: con thể hiện
cau bổ
thành
tám miếng.
tình yêuquả
thương
dành
chobốn
mẹhoặc
khi nhận
ra
sự già đi của người mẹ theo năm tháng.
1. Lưng mẹ còng rồi 4. Một miếng cau khô
Cau thì vẫn thẳng
Khô gầy như mẹ
Cau-ngọn xanh rờn
Con nâng trên tay
Mẹ-đầu bạc trắng
Không cầm được lệ
2. Cau ngày càng cao 5. Ngẩng hỏi giời vậy
Mẹ ngày một thấp
- Sao mẹ ta già?
Cau gần với giời
Không một lời đáp
Mẹ thì gần đất!
Mây bay về xa.
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Lưng mẹ còng rồi
1. Đoc và tìm hiểu chung:
Cau thì vẫn thẳng
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
Cau-ngọn xanh rờn
a. Hình ảnh người mẹ.
Mẹ-đầu bạc trắng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình ảnh người mẹ.
1. Tìm những chi tiết miêu tả hình
ảnh mẹ.
………………………………………
………………………………………
………………..…………………….
2. Để làm nổi bật hình ảnh mẹ, tác giả
đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
………………………………………
………………………………………
………………..…………………….
3. Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh
“cau” để nói về mẹ?
…………………………………………
…………………………………………
…………..…………………………….
4. Em cảm nhận thế nào về hình ảnh
người mẹ trong bài thơ?
…………………………………………
…………………………………………
…………..…………………………….
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
(N1) Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
thẳng
Lưng còng
Ngọn xanh rờn
đầu bạc trắng
Cao
thấp
Gần giời
gần đất
Cau khô
(mẹ) gầy
1. Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau-ngọn xanh rờn
Mẹ-đầu bạc trắng
2. Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
thẳng
Lưng còng
Ngọn xanh rờn
đầu bạc trắng
Cao
thấp
Gần giời
gần đất
Cau khô
(mẹ) gầy
N2
+ Đối lập: Giữa mẹ và cau trong
dáng hình, màu sắc, chiều cao...
+ So sánh: Một miếng cau khô - Khô gầy như
mẹ
+ Gợi lên một cách xót xa hình ảnh người mẹ
khắc khổ, già đi theo thời gian niềm xót
thương của người con đối với mẹ.
+ Làm cho bài thơ tăng tính gợi hình, biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
"Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất"
"Gần với đất" => phép ẩn dụ gợi lên sự ra đi mãi
mãi của một kiếp người.
Liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian "gần đất xa
trời".
Thời gian làm mẹ ngày một già đi, răng rụng
dần nên miếng cau nhỏ(bổ tám) nhưng thật khó
khăn với mẹ.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu thơ bốn chữ, năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
N3/
Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh
“cau” để nói về mẹ?
- Muốn so sánh sức sống của cau và sức khỏe của
mẹ theo thời gian.
- Ngoài ra giữa mẹ và cau còn có nét tương đồng:
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Hình ảnh người mẹ được ví như miếng cau khô gầy
-> thời gian đã bào mòn tất cả, khiến lưng mẹ
còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo mòn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
N4/ Qua bài thơ, nêu Là người mẹ tần tảo, cả cuộc đời vất vả lo toan cho gia đình, hi
cảm nhận của em về sinh chăm lo cho con cái mà quên đi thanh xuân, sức khỏe của bản
thân. Đến khi con trưởng thành thì cũng là lúc mẹ “gần đất xa trời”.
hình người mẹ.
ĐÔI BÀN TAY MẸ!
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Có một nơi để về, đó là nhà.
Có những người để yêu thương, đó là gia đình.
Có được cả hai, đó là hạnh phúc.
Bà về nhà:
Em hãy tưởng tượng khi mẹ đã già, hãy miêu tả lại hình
ảnh đó và nêu cảm xúc của em?
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN 7
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đọc và so sánh số chữ(tiếng) trong
mỗi dòng ở 2 khổ thơ sau:
Ngày Huế đổ máu,
Chú Hà Nội về,
Tình cờ chú cháu,
Gặp nhau Hàng Bè. …
Lượm – Tố Hữu
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm
trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu
nắng.
Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
Giáo viên thực hiện: Phạm Thị Lê Hiên
Trường: TH&THCS Kì Đồng
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ: (dựa vào phần kiến thức Ngữ văn)
Thơ bốn chữ
Thơ năm chữ
Lưng mẹ / còng rồi
Mỗi năm / hoa đào nở
Cau / thì vẫn thẳng
Lại thấy / ông đồ già
Cau - ngọn xanh rờn
Bày mực tàu / giấy đỏ
Mẹ - đầu bạc trắng
Bên phố/ đông người qua.
Đặc
điểm
- Số khổ thơ trong một bài không hạn
định(tùy cảm xúc của người viết). Trong
đó mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 4 chữ.
- Vần: cách chân(chữ cuối dòng 1 vần chữ
cuối dòng 3 hoặc chữ cuối dòng 2 vần với
chữ cuối dòng 4)
- Nhịp: 2/2 hoặc 1/3
- Số khổ thơ//bài không hạn định(tùy cảm
xúc của người viết). Trong đó mỗi khổ có
4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ (thơ ngũ ngôn).
- Vần: cách chân(chữ cuối dòng 1 vần chữ
cuối dòng 3, chữ cuối dòng 2 vần với chữ
cuối dòng 4)
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1 : Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm 1,3 Nêu hiểu biết về tác giả Đỗ Trung Lai và sự nghiệp sáng của ông?
Nhóm 2,4
Hiểu bài thơ Mẹ
Thể thơ và đặc điểm
………………………………
………………………………
Phương thức biểu đạt
………………………………
……………………………....
Bố cục bài thơ:
………………………………
……………………………....
Mạch cảm xúc của bài thơ
………………………………
………………………...........
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả: - Đỗ Trung Lai (1950)
- Quê quán: Phùng Xá, Mỹ Đức, Hà Tây cũ (nay Hà Nội).
Sự nghiệp: + Tốt nghiệp khoa Vật lý Đại học Sư phạm Hà Nội, sau dạy học
trong quân đội và làm nhà báo.
+ Phong cách sáng tác: giọng thơ trữ tình đằm thắm nhưng gửi
gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên.
- Các tác phẩm tiêu biểu:
+ Đêm sông Cầu (thơ, 1990)
+ Anh em và những người khác (thơ, 1990)
+ Đắng chát và ngọt ngào (thơ, in chung, 1991)
+ Thơ và tranh (1998)
+ Người chơi đàn nguyệt ở Hàng Châu (truyện và ký, 2000). ….
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”: - Xuất xứ:
Trích tập thơ “Đêm sông Cầu” –
NXB Quân đội nhân dân năm2003.
- Thể thơ:
Thơ 4 chữ.
+ Mỗi câu gồm 4 tiếng
+ Gieo vần cách chân
+ Các câu thơ được ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3
- PTBĐ: Biểu cảm + yếu tố tự sự và miêu tả
c. Bố cục:
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”:
c. Bố cục:
1. Lưng mẹ còng rồi 4. Một miếng cau khô
Cau thì vẫn thẳng
Khô gầy như mẹ
Cau-ngọn xanh rờn
Con nâng trên tay
Mẹ-đầu bạc trắng
Không cầm được lệ
2. Cau ngày càng cao 5. Ngẩng hỏi giời vậy
Mẹ ngày một thấp
- Sao mẹ ta già?
Cau gần với giời
Không một lời đáp
Mẹ thì gần đất!
Mây bay về xa.
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
P1: Hình ảnh người mẹ.
P2: Tình cảm của
con dành cho mẹ.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Đọc và tìm hiểu chung:
a. Tác giả, sự nghiệp:
b. Bài thơ “Mẹ”:
c. Bố cục:
d. Mạch cảm xúc bài thơ:
Bài thích:
thơ là bổ
lời tư,
củabổngười
* Chú
tám: con thể hiện
cau bổ
thành
tám miếng.
tình yêuquả
thương
dành
chobốn
mẹhoặc
khi nhận
ra
sự già đi của người mẹ theo năm tháng.
1. Lưng mẹ còng rồi 4. Một miếng cau khô
Cau thì vẫn thẳng
Khô gầy như mẹ
Cau-ngọn xanh rờn
Con nâng trên tay
Mẹ-đầu bạc trắng
Không cầm được lệ
2. Cau ngày càng cao 5. Ngẩng hỏi giời vậy
Mẹ ngày một thấp
- Sao mẹ ta già?
Cau gần với giời
Không một lời đáp
Mẹ thì gần đất!
Mây bay về xa.
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Lưng mẹ còng rồi
1. Đoc và tìm hiểu chung:
Cau thì vẫn thẳng
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
Cau-ngọn xanh rờn
a. Hình ảnh người mẹ.
Mẹ-đầu bạc trắng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hình ảnh người mẹ.
1. Tìm những chi tiết miêu tả hình
ảnh mẹ.
………………………………………
………………………………………
………………..…………………….
2. Để làm nổi bật hình ảnh mẹ, tác giả
đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nào?
………………………………………
………………………………………
………………..…………………….
3. Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh
“cau” để nói về mẹ?
…………………………………………
…………………………………………
…………..…………………………….
4. Em cảm nhận thế nào về hình ảnh
người mẹ trong bài thơ?
…………………………………………
…………………………………………
…………..…………………………….
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
(N1) Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
thẳng
Lưng còng
Ngọn xanh rờn
đầu bạc trắng
Cao
thấp
Gần giời
gần đất
Cau khô
(mẹ) gầy
1. Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau-ngọn xanh rờn
Mẹ-đầu bạc trắng
2. Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
3. Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
Hình ảnh cau
Hình ảnh mẹ
thẳng
Lưng còng
Ngọn xanh rờn
đầu bạc trắng
Cao
thấp
Gần giời
gần đất
Cau khô
(mẹ) gầy
N2
+ Đối lập: Giữa mẹ và cau trong
dáng hình, màu sắc, chiều cao...
+ So sánh: Một miếng cau khô - Khô gầy như
mẹ
+ Gợi lên một cách xót xa hình ảnh người mẹ
khắc khổ, già đi theo thời gian niềm xót
thương của người con đối với mẹ.
+ Làm cho bài thơ tăng tính gợi hình, biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu về thơ bốn chữ, thơ năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
"Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất"
"Gần với đất" => phép ẩn dụ gợi lên sự ra đi mãi
mãi của một kiếp người.
Liên tưởng đến câu thành ngữ dân gian "gần đất xa
trời".
Thời gian làm mẹ ngày một già đi, răng rụng
dần nên miếng cau nhỏ(bổ tám) nhưng thật khó
khăn với mẹ.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
A. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I. Tìm hiểu thơ bốn chữ, năm chữ:
II. Văn bản 1: Mẹ - Đỗ Trung Lai.
1. Tìm hiểu chung:
2. Tìm hiểu chi tiết bài thơ:
a. Hình ảnh người mẹ.
N3/
Vì sao tác giả lại chọn hình ảnh
“cau” để nói về mẹ?
- Muốn so sánh sức sống của cau và sức khỏe của
mẹ theo thời gian.
- Ngoài ra giữa mẹ và cau còn có nét tương đồng:
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Hình ảnh người mẹ được ví như miếng cau khô gầy
-> thời gian đã bào mòn tất cả, khiến lưng mẹ
còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo mòn.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
N4/ Qua bài thơ, nêu Là người mẹ tần tảo, cả cuộc đời vất vả lo toan cho gia đình, hi
cảm nhận của em về sinh chăm lo cho con cái mà quên đi thanh xuân, sức khỏe của bản
thân. Đến khi con trưởng thành thì cũng là lúc mẹ “gần đất xa trời”.
hình người mẹ.
ĐÔI BÀN TAY MẸ!
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Có một nơi để về, đó là nhà.
Có những người để yêu thương, đó là gia đình.
Có được cả hai, đó là hạnh phúc.
Bà về nhà:
Em hãy tưởng tượng khi mẹ đã già, hãy miêu tả lại hình
ảnh đó và nêu cảm xúc của em?
 








Các ý kiến mới nhất