Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Dinh Hoa
Ngày gửi: 15h:30' 25-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 712
Số lượt thích: 0 người
Chương III: ADN VÀ GEN

Bài 15: AND
(Axit đêôxiribônuclêic)

Trong quá trình điều tra, dựa vào mẫu
ADN có thể xác định chính xác để tìm thân
nhân hoặc tìm tội phạm, xác định thân nhân
của hài cốt… VD: Người ta có thể tách
ADN từ một sợi tóc còn sót lại trên hiện
trường vụ án rồi so sánh ADN này với
ADN của một loạt những người bị tình
nghi. Nếu người tình nghi có ADN giống
với ADN từ sợi tóc để lại trên hiện trường
thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.

BÀI 15:

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
Ai nhanh hơn => Quan sát hình kết hợp với nghiên cứu thông tin
SGK
và trả
lời các
câu hỏiNuclêic):
sau:
1) ADN
(Axít
Đêôxiribô

một loại axít nuclêic, được cấu tạo
từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
1)Nêu các loại nguyên tố cấu tạo
nên phân tử ADN?
2)Phân tử ADN có kích thước và
2) khối
ADNlượng
thuộcnhư
loại thế
đại nào?
phân tử, có
kích thước lớn, dài hàng trăm
3) Vì sao nói ADN có cấu tạo theo
micrômét(
m)đavàphân?
khối lượng đạt
nguyên tắc
đến hàng triệu, hàng chục triệu
đơn vị cácbon (đv.C)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều
đơn phân (là các Nuclêôtít) gồm 4 loại :
A
X
G
XT
A
X T
AA
X
G
TT
A
A T
X
G
X
G
A
T
A T
X
G
XX
G
A
T
A T
X
G

Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)

Ađenin (A)
Timin (T)
Guanin (G)
Xitozin (X)

Cấu trúc hoá học của ADN

Mỗi nuclêôtit gồm ba
thành phần:
- Nhóm phôtphat
- Đường pentôzơ: đường
đêôxiribôzơ (C5H10O4)
- Bazơ nitric thuộc hai
nhóm: purin(A,G) và
pirimidin(T, X)
Các Nu chỉ khác nhau ở
thành phần bazơ nitric
cho nên tên gọi của mỗi
loại được gọi chính là tên
của bazơ nitric

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN

Dựa vào thông tin SGK hãy thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi:

Vì sao ADN có tính đặc thù và
đa dạng?
2. Tính đa dạng và đặc thù của
ADN có ý nghĩa gì đối với sinh
vật?
1.

Tính đặc thù và đa dạng của ADN thể hiện ở:
Ban
đầu

G
G
T
T
X

A

A

1

G
G
T
G
X

2

A

A

T
G
Số lượng

G
XA
XG
T
G
X
TA
Thành phần

3

G
G
T
G
X

A

A

Trình tự
sắp xếp

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa
gì đối với sinh vật?

Tính đa dạng và đặc thù của ADN là
cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc
thù của các loài sinh vật.

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên
tố: C, H, O, N và P
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtic
thuộc 4 loại A, T, G, X
- Kích thước lớn, có thể dài hàng trăm µm và khối lượng
lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
- ADN có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
nuclêôtic quy định.
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtic đã tạo nên
tính đa dạng của ADN
 Do đó sự đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính
đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh
sản cá thể
VD:
người giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
Vì: Ở
- Trong
-12
- Trong
tế bào
lưỡng
lượng
ADN
là: 6,6
x 10hồi
g
- Trong
thụ
tinh bội,
hàmhàm
lượng
ADN
lại được
phục

- Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN
chỉ còn: 3,3 x 10-12g

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Mô hình phân tử ADN được công bố năm 1953 bởi
J.Oatxơn (người Mĩ) và F. Crick ( người Anh ) Lúc
mô hình được công bố hai ông còn rất trẻ J.Oatxơn ( 25
tuổi ) còn F. Crick (37 tuổi ). Đây là phát minh được
xem là phát minh quan trọng nhất của thế kỉ 20. Hai
ông và Unykin được trao giải Nôben vào năm 1962

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN

25 tuæi

37 tuæi

J.Oatxơn (người Mỹ) và F.Crick (người Anh)
( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 )

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

I. Phân
Cấu tạo
họccócủa
phân
tử ADN
1/
tửhóa
ADN
mấy
mạch?
II. Cấu
trúc
gianthế
của
phân
Các
mạch
sắpkhông
xếp như
nào
tửkhông
ADN gian ?
trong

=> ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm 2 mạch song song xoắn
đều quanh một trục từ trái
qua phải ( xoắn phải, ngược
chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao
nhiêu cặp Nu? Xác định,
đường kính, chiều cao của một
chu kỳ xoắn ?
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10
cặp nuclêôtit có đường kính
20Å, chiều cao 34 Å

Tăng to
o: Quan sát hình cấu
trúc không gian và mô hình
của một đoạn phân tử ADN
kết hợp thông tin SGK trả
lời câu hỏi sau:

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN

Hãy
nêu
hệnuclêôtit
quả của nguyên
bổ sung
1.Các
loại
nào của 2tắcmạch
liên

kết với nhau thành từng cặp ? Liên kết
theo Các
nguyên
tắc nàocủa
? hai mạch đơn liên
nuclêôtit
=> với
A liên
kếtthành
với T,từng
G liên
kếttheo
với X

kết
nhau
cặp
nguyên
ngược
lại. =>Theo
sungkết
tắc
bổ sung:
A liênNguyên
kết vớitắc
T, bổ
G liên
2.Giả sử trình tự các đơn phân trên
với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên
một đoạn mạch ADN như sau :
tính -AchấtT-bổGsung
của 2 mạch đơn.
–X – T – A –G – T – X -T- A- X –G – A – T– X – A – G Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ như thế nào ?

Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch
song song xoắn đều từ trái sang phải.

Đường kính vòng xoắn 20A0

(Angstron) , mỗi chu
kỳ xoắn cao 34 A0 gồm 10 cặp nucleotit

 Các Nuclêotít giữa 2 mạch ADN liên kết với nhau
thành từng cặp theo NTBS : A liên kết với T ; G
liên kết với X

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

BÀI 15 :
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới
đây để xác định :
A
g
T
X
T
A

g
X
T
T

A=6;T=6

G=4;X=4

=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN

T
X
A
g
A

T
X
g
A
A

A= T
G= X
+

=

A G
=
=1
T X
A+G = 1
T+X

+

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

A T
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế
GX
nào ?
Tỉ số

A T
GX

trong các ADN khác nhau thì khác nhau

và đặc trưng cho từng loài

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

+ Hiện nay hệ gen của người đã được

giải mã xong => Nhờ vậy trong y học
người ta có thể phát hiện vị trí của gen
bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị
hiệu quả nhất.

Trong quá trình điều
tra dựa vào mẫu ADN có
thể xác định chính xác
tội phạm gây án.

Có thể giám định huyết thống ở thai
nhi từ 14 đến 20 tuần (khi lấy được
3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy
nhiên việc lấy nước ối được thực
hiện ở các bệnh viện chuyên khoa
sản, sau đó chuyển sang chuyên
khoa giám định.

Về đich =>

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.

a. A + G = T + X

c. A = T, G = X

b. A + T= G + X

d. cả a và c đúng

CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vật do yếu tố nào
quy định?

a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN

c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng

BÀI 15 :

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

CÂU 3 . Tìm chỗ sai và sửa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung

MẠCH 1 :

- A – A - G –X – T – T – G – G –X-

MẠCH 2 :

T –G
A-G
T - T- X –G – A – A – X – X

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

BÀI 15 :

MẠCH 1 :

-A-

MẠCH 2 :

-? -?? –?
?– ?X –– A
? – G?-TA- X
–G –– ?A–– T–

T- G –X – T – A –G – T – X-

Điền vào chỗ trống
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự
trình tự
đơn phân của một mạch thì suy ra được …………………………..
đơn
phân của mạch còn lại
……………………………………………………………………

ADN (Axit đêôxiribônuclêic)

BÀI 15 :

Cho đoạn mạch ADN có trình tự sau :
T

A

G

G

X

G

G

X

X

X

A

T

A

X

A

T
A

G

T

G

X

A

A

T

A

X

T

T

G

T

T
A

A

T

T
A
T

A

T

A

Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp
của các Nuclêôtit trên mạch này thì sao ?

Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác

Baøi taäp

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, SGK
trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Đọc mục “Em có biết?”
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
468x90
 
Gửi ý kiến