Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phạm minh quân
Ngày gửi: 18h:14' 25-10-2022
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phạm minh quân
Ngày gửi: 18h:14' 25-10-2022
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn phạm minh quân)
DINH
DƯỠNG
NITƠ Ở
THỰC VẬT
TỔ 3
Là thành phần của hầu hết các chất
trong cây: protein, axit nucleic, các
sắc tố quang hợp, các hợp chất dự trữ
năng lượng: ADP, ATP, các chất điều
hoà sinh trưởng và N vừa có vai
trò cấu trúc, vừa tham gia quá trình
trao đổi chất và năng lượng.
2
Nội dung bài học
▪ Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
▪ Quá trình đồng hoá nitơ ở thực
vật
3
I. VAI TRÒ
SINH LÝ
CỦA
NGUYÊN
TỐ NITƠ.
1.Vai trò
chung
2.Vai trò
cấu trúc
3.Vai trò
điều tiết
4
1. Vai trò chung
Thiết yếu
Có tầm quan trọng đặc
biệt đối với quá trình
sống, sinh trưởng, phát
triển của cây.
Đảm bảo
Cây thiếu nitơ sẽ yếu,
quang hợp kém, kém phát
triển, năng suất và chất
lượng thấp.
5
2. Vai trò cấu trúc
▪ Là thành phần không thể thay thế
cua nhiều hớp chất sinh học quan
trọng như:protein,enzim,axit
nucleic,diệp lục,….trong cơ thể thực
vật
6
Thiếu nitơ
Giảm
quá
trình
tổng
hợp
protein
Sinh
trưởng
của các
cơ
quan
giảm
Xuất
hiện
màu
vàng
nhạt
trên lá
7
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây
bắp
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà
chua
8
3. Vai trò điều
tiết
Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin – enzim,
côenzim và ATP. Vì vậy, nitơ tham gia điều tiết
các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng
lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các
phân tử prôtêin trong tế bào chất.
9
II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA
NITƠ Ở THỰC VẬT
1. Quá trình khử nitrat:
- Xảy ra ở lá , cần có Mo và Fe để hoạt
hóa.
NO3-
NO2-
NH4+
10
2. Quá trình đồng hóa
NH3 trong mô thực vật:
Theo 3 con đường:
- Amin hóa trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
11
Amin hóa trực tiếp: các axit xêtô (Axit
xêtô + NH4+ → Axit amin)
VD: Axit α – xêtôglutaric + NH4+→ Axit glutamic
Chuyển vị amin: (Axit amin + Axit xêtô
→ Axit amin mới + Axit xêtô mới
VD: Axit glutamic + Axit pyruvic → Alanin + Axit α –
xêtôglutaric
12
Hình thành amit:
- Đó là con đường liên kết NH4+ vào axit amin
đicacbôxilic (Axit amin đicacbôxilic + NH4+ → Glutamin
Có ý nghĩa sinh học quan trọng:
- Đó là cách giải độc NH4+ tốt nhất (chất này tích lũy lại
gây độc cho tế bào)
- Amit là nguồn dự trữ NH4+ cho các quá trình tổng
hợp axit amin trong cơ thể thực vật khi cần thiết
13
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Dạng nitơ nào cây có thể
hấp thụ được?
A. NO2- và NO3B. NO2- và NH4+
C. NO3- và NH4+
D. NO2- và N2
14
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2: Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2
trong không khí vì:
A. lượng N2 trong không khí qúa thấp
B. do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn
khác quá lớn
C. lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí
không hoà vào đất nên cây không hấp thụ được
D. phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải
đủ điều kiện mới bẻ gãy được
15
Thanks
!
Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng
nghe.
Kết thúc phần thuyết trình tổ 3.
16
DƯỠNG
NITƠ Ở
THỰC VẬT
TỔ 3
Là thành phần của hầu hết các chất
trong cây: protein, axit nucleic, các
sắc tố quang hợp, các hợp chất dự trữ
năng lượng: ADP, ATP, các chất điều
hoà sinh trưởng và N vừa có vai
trò cấu trúc, vừa tham gia quá trình
trao đổi chất và năng lượng.
2
Nội dung bài học
▪ Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
▪ Quá trình đồng hoá nitơ ở thực
vật
3
I. VAI TRÒ
SINH LÝ
CỦA
NGUYÊN
TỐ NITƠ.
1.Vai trò
chung
2.Vai trò
cấu trúc
3.Vai trò
điều tiết
4
1. Vai trò chung
Thiết yếu
Có tầm quan trọng đặc
biệt đối với quá trình
sống, sinh trưởng, phát
triển của cây.
Đảm bảo
Cây thiếu nitơ sẽ yếu,
quang hợp kém, kém phát
triển, năng suất và chất
lượng thấp.
5
2. Vai trò cấu trúc
▪ Là thành phần không thể thay thế
cua nhiều hớp chất sinh học quan
trọng như:protein,enzim,axit
nucleic,diệp lục,….trong cơ thể thực
vật
6
Thiếu nitơ
Giảm
quá
trình
tổng
hợp
protein
Sinh
trưởng
của các
cơ
quan
giảm
Xuất
hiện
màu
vàng
nhạt
trên lá
7
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây
bắp
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà
chua
8
3. Vai trò điều
tiết
Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin – enzim,
côenzim và ATP. Vì vậy, nitơ tham gia điều tiết
các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật
thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng
lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các
phân tử prôtêin trong tế bào chất.
9
II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA
NITƠ Ở THỰC VẬT
1. Quá trình khử nitrat:
- Xảy ra ở lá , cần có Mo và Fe để hoạt
hóa.
NO3-
NO2-
NH4+
10
2. Quá trình đồng hóa
NH3 trong mô thực vật:
Theo 3 con đường:
- Amin hóa trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
11
Amin hóa trực tiếp: các axit xêtô (Axit
xêtô + NH4+ → Axit amin)
VD: Axit α – xêtôglutaric + NH4+→ Axit glutamic
Chuyển vị amin: (Axit amin + Axit xêtô
→ Axit amin mới + Axit xêtô mới
VD: Axit glutamic + Axit pyruvic → Alanin + Axit α –
xêtôglutaric
12
Hình thành amit:
- Đó là con đường liên kết NH4+ vào axit amin
đicacbôxilic (Axit amin đicacbôxilic + NH4+ → Glutamin
Có ý nghĩa sinh học quan trọng:
- Đó là cách giải độc NH4+ tốt nhất (chất này tích lũy lại
gây độc cho tế bào)
- Amit là nguồn dự trữ NH4+ cho các quá trình tổng
hợp axit amin trong cơ thể thực vật khi cần thiết
13
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Dạng nitơ nào cây có thể
hấp thụ được?
A. NO2- và NO3B. NO2- và NH4+
C. NO3- và NH4+
D. NO2- và N2
14
CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 2: Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2
trong không khí vì:
A. lượng N2 trong không khí qúa thấp
B. do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn
khác quá lớn
C. lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí
không hoà vào đất nên cây không hấp thụ được
D. phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải
đủ điều kiện mới bẻ gãy được
15
Thanks
!
Cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng
nghe.
Kết thúc phần thuyết trình tổ 3.
16
 








Các ý kiến mới nhất