Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thư
Ngày gửi: 10h:21' 26-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thư
Ngày gửi: 10h:21' 26-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Thư)
TOÁN 8
Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2022
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ CÓ MẶT TRONG TIẾT HỌC
HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hình thang?
2. Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên
song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
1. Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
2. Nếu hình thang có hai cạnh bên song
thì hai cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
- Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau
thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
?
ạn
h
đố
is
on
g
so
Hai
cạnh
bên
song
song
ng
B
A
???
D
C
Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2022
HÌNH HỌC 8
TIẾT 12
GV dạy: Phạm Thị Thư
Lớp 8A1
1. Định nghĩa:
?1. Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66
có gì đặc biệt?
A
700
D
1100
B
Hình 66
700
C
1. Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
A
D
B
C
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AB // CD
AD // BC
Nhận xét:
- Hình bình hành là một hình thang đặc biệt
- hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
ồ
ạn
h
đố
is
on
g
so
Hai
cạnh
bên
song
song
ng
B
A
Hình bình hành
D
C
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
2. Tính chất:
?2. Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện
các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình
bình hành đó.
A
B
O
.
D
Dự đoán ?:
Hình 67
C
Định lí: sgk/90
Trong hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau.
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
A
D
B
O
.
C
3. Dấu hiệu nhận biết:
Tính chất
1. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Trong hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là
hình bình hành.
?3. Trong các tứ giác ở hình 70,
tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
F
E
S
I
750
B
N
P
U
V
O
A
C
D
a)
a
G
H
b)
b
K
110 0
700
M
c)
c
R
Q
X
100 0
800
Y
e)
d)
d
e
Hãy điền Đ hoặc S cho các câu trả lời sau
A
Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình
hành
B
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình
bình hành
C
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
bình hành
D
Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình
bình hành
S
Đ
S
Đ
Cách vẽ hình bình hành:
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A,
bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
A
CD
B
AD
D
C
Vẽ hình bình hành bằng compa
B
A
D
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình bình hành.
-Làm các BT 43,45,46,48,49 (sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau
“Luyện tập”.
CHÚC CÁC EM
LUÔN CHĂM NGOAN
HỌC TẬP TIẾN BỘ
Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2022
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ CÓ MẶT TRONG TIẾT HỌC
HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu định nghĩa hình thang?
2. Nêu các nhận xét về hình thang khi có hai cạnh bên
song song hoặc hai đáy bằng nhau?
Trả lời
1. Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
2. Nếu hình thang có hai cạnh bên song
thì hai cạnh bên bằng nhau và hai đáy bằng nhau.
- Nếu hình thang có hai đáy bằng nhau
thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
?
ạn
h
đố
is
on
g
so
Hai
cạnh
bên
song
song
ng
B
A
???
D
C
Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2022
HÌNH HỌC 8
TIẾT 12
GV dạy: Phạm Thị Thư
Lớp 8A1
1. Định nghĩa:
?1. Các cạnh đối của tứ giác ABCD trên hình vẽ 66
có gì đặc biệt?
A
700
D
1100
B
Hình 66
700
C
1. Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
A
D
B
C
Tứ giác ABCD là hình bình hành
AB // CD
AD // BC
Nhận xét:
- Hình bình hành là một hình thang đặc biệt
- hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song.
TRỞ LẠI VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Cá
cc
ồ
ạn
h
đố
is
on
g
so
Hai
cạnh
bên
song
song
ng
B
A
Hình bình hành
D
C
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
Một số hình ảnh thực tế của hình bình hành
2. Tính chất:
?2. Cho hình bình hành ABCD (h.67). Hãy thử phát hiện
các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình
bình hành đó.
A
B
O
.
D
Dự đoán ?:
Hình 67
C
Định lí: sgk/90
Trong hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau.
b) Các góc đối bằng nhau.
c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
A
D
B
O
.
C
3. Dấu hiệu nhận biết:
Tính chất
1. Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
2. Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3. Trong hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4. Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
5. Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là
hình bình hành.
?3. Trong các tứ giác ở hình 70,
tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
F
E
S
I
750
B
N
P
U
V
O
A
C
D
a)
a
G
H
b)
b
K
110 0
700
M
c)
c
R
Q
X
100 0
800
Y
e)
d)
d
e
Hãy điền Đ hoặc S cho các câu trả lời sau
A
Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình
hành
B
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình
bình hành
C
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
bình hành
D
Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình
bình hành
S
Đ
S
Đ
Cách vẽ hình bình hành:
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A,
bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
A
CD
B
AD
D
C
Vẽ hình bình hành bằng compa
B
A
D
C
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa,các tính chất và dấu hiệu nhận
biết hình bình hành.
-Làm các BT 43,45,46,48,49 (sgk – 92,93)
- Làm và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập giờ sau
“Luyện tập”.
CHÚC CÁC EM
LUÔN CHĂM NGOAN
HỌC TẬP TIẾN BỘ
 








Các ý kiến mới nhất