ôn tập giữa kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Trang
Ngày gửi: 20h:56' 27-10-2022
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Minh Trang
Ngày gửi: 20h:56' 27-10-2022
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Minh Trang)
TIẾT 17
ÔN TẬP GIỮ
A KÌ I
odelo
m
e
t
s
e
:
S
CRÉDITO
ntação foi
e
s
e
r
p
a
e
d
esgo,
d
li
S
o
l
e
p
criado
laticon,
F
a
d
s
e
n
inclui íco
magens
i
e
s
o
c
fi
á
e infogr
da Freepik
PHẦN A
HỆ THỐNG HOÁ
KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CÂU HỎI VẬN DỤNG
PHẦN B
PHẦN A
HỆ THỐNG HOÁ
KIẾN THỨC
CHƯƠNG
I
I
I
I
III
Cấu tạo cơ thể
Tế bào
Mô
A
B
C
I. CẤU TẠO CƠ THỂ
1. Các phần cơ thể
Đầu
Chi
Thâ
n
Khoang ngực
Cơ hoành
Chi
Khoang bụng
KHOANG BỤNG
KHOANG NGỰC
Dạ dày
Phổ
i
Túi mật
Gan
Lá
lách
Ruột già
Ruột
non
Tim
Bóng
đái
Cơ quan
sinh sản
2. CÁC HỆ CƠ QUAN
Hệ cơ quan
ác cơ quan trong hệ cơ quan
Chức năng của các hệ cơ quan
Hệ vận động
Cơ, xương.
Nâng đỡ cơ thể giúp cơ thể vận động
được.
Ống tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già, hậu môn) và các
tuyến tiêu hóa.
Tiêu hóa thức ăn.
Tim, hệ mạch máu.
Vận chuyển và đưa máu đi khắp
cơ thể.
Hệ hô hấp
Mũi, khí quản, phế quản, phổi.
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường.
Hệ bài tiết
Thận, bóng đái, ống dẫn nước tiểu.
Bài tiết chất thải.
Não, tủy sống, dân thần kinh và hạch.
Điều khiển mọi hoạt động của các cơ
quan.
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh và nội tiết
3. Sự phối hợp hoạt động các cơ quan Hệ thần kinh và nội
tiết
Hệ tiêu
hóa
Hệ hô hấp
Hệ tuần
hoàn
Hệ vận
động
Hệ bài
tiết
II. TẾ BÀO
0
1
0
2
0
3
0
3
Nhân tế bào
Màng sinh chất
Bộ máy Gôngi
Ti thể
Ribôxôm
Lưới nội chất
Trung thể
Chất tế bào
1. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào
0
1
0
2
0
3
0
3
THÀNH PHẦN HÓA
2. Thành phần hoá
họcCỦA
của TẾ
tế bào
HỌC
BÀO
III
- Tế bào là một hỗn hợp
phức tạp nhiều chất:
+ Chất hữu cơ: Protein,
gluxit, lipid, axit nucleic.
+ Chất vô cơ: Các loại
muối khoáng như canxi,
kali, natri, sắt, đồng.
IV. HOẠT ĐỘNG
SỐNG
3. Hoạt
động CỦA
sốngTẾ
củaBÀO
tế bào
MÔI TRƯỜNG
Nước và
muối khoáng
Oxi
CƠ THỂ
TẾ BÀO
Trao đổi chất
Năng lượng cho
cơ thể hoạt động
Chất hữu cơ
Lớn lên
Kích thích
Cảm ứng
Cacbônic và
chất bài tiết
Phân chia
Cơ thể lớn lên
và sinh sản
Cơ thể phản ứng
với kích thích
Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
II
CÁC LOẠI MÔ
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
III. PHẢN XẠ
1. Cấu tạo nơron
+ Thân
+ Sợi nhánh
+ Sợi trục
Chiều xung
thần kinh
Hình. Nơron và hướng lan truyền
2. Các loại nơron
Các loại nơ ron
Nơron hướng tâm
Vị trí
Thân nằm bên ngoài trung
ương TK
Chức năng
Truyền xung TK từ cơ
quan thụ cảm đến
trung ương TK
Nơron trung gian
Nằm trong trung ương TK
Liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm
Nằm trong trung ương TK,
sợi trục hướng ra cơ quan
phản ứng
Truyền xung TK từ
trung ương tới cơ quan
phản ứng.
3. Phản xạ
nơron trung gian
nơron hướng tâm
4. Cung phản xạ
* Cung phản xạ là đường dẫn truyền
xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua
trung ương thần kinh đến cơ quan
phản ứng.
+ Cơ quan thụ cảm.
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron li tâm
+ Nơron trung gian
+ Cơ quan phản ứng
nơron li tâm
Cơ quan
thụ cảm
(da)
Cơ quan
phản ứng
(bắp cơ)
TRUNG ƯƠNG THẦN KINH
4. Vòng phản xạ
CƠ QUAN THỤ CẢM
CƠ QUAN PHẢN ỨNG
CHƯƠNG II
VẬN ĐỘNG
I
Bộ xương
II
Hệ cơ
A
B
C
I. BỘ XƯƠNG
1. Các phần chính của bộ xương:
Xương ức
Xương sườn
Xương cột sống
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
2. Chức năng của bộ xương:
Nâng đỡ giúp cơ thể đứng thẳng trong không gian.
Chức
năng
Tạo thành cái khung của các phần mềm, gân, cơ quan
=> có hình dạng nhất định
Tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các bộ
phận bên trong cơ thể
Cùng với hệ cơ là chỗ bám cho cơ thể vận động..
3. Các khớp xương
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Gồm 3 loại: khớp bất động, khớp động, khớp bán động
Khớp hộp sọ
KHỚP BẤT ĐỘNG
4. Cấu tạo và chức năng của xương dài
Các phần
của xương
Đầu xương
Thân xương
Cấu tạo
Chức năng
- Sụn bọc đầu xương
- Giảm ma sát trong khớp xương
- Mô xương xốp gồm - Phân tán lực tác động
các nan xương
- Tạo ô chứa tủy đỏ xương
- Màng xương
- Mô xương cứng
- Khoang xương
- Giúp xương phát triển to về bề ngang
- Chịu lực, đảm bảo vững chắc
- Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu;
chứa tủy vàng ở người lớn
5. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
- Không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên
trong lớp mô là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc
trống nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.
6. Sự to ra và dài ra của xương
Tế bào màng
xương
Phim chụp sụn tăng trưởng ở
xương trẻ em
Vai trò của sụn tăng trưởng
trong sự dài ra của xương
7. Thành phần hoá học và tính chất của xương
THÍ NGHIỆM 1:
Lấy một xương đùi ếch trưởng thành
ngâm trong cốc đựng dung dịch axit
clohiđric 10%. Sau 10 đến 15 phút lấy
ra, thử uốn xem xương cứng hay mềm?
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ (cốt giao)
và chất khoáng chủ yếu là canxi.
- Chất khoáng làm cho xương bền chắc, cốt
giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao
thay đổi theo tuổi.
THÍ NGHIỆM 2:
Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một
mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn
cho đến khi xương không cháy nữa,
không còn thấy khó bay lên. Bóp nhẹ
phần xương đã đốt và cho nhận xét.
II. HỆ CƠ
1. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Xương
Gân
Lớp màng bọc
Sợi cơ
Nhân
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm
nhiều sợi cơ (tế bào cơ) được bọc trong
màng liên kết.
- Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2
loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp song
song và xen kẽ nhau. Tơ cơ mảnh thì
trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất.
2. Tính chất của cơ
- Co và dãn
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế
bào cơ ngắn lại.
Cơ cẳng chân
Cần ghi
Đối trọng
3. Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp cơ thể vận động
- Các cơ thường được sắp xếp hoạt động
theo kiểu đối kháng: cơ dãn - cơ co
Cơ ha đầu
Cơ ba đầu
Cơ gấp ở cánh tay co thì gặp cẳng tay về
phía trước, cơ duỗi co thì duỗi cẳng tay ra.
Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động
ở cánh tay. Trong sự vận động có sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ kia
duỗi và ngược lại
4. Hoạt động của cơ
* Công cơ: Cơ co sinh công
A = F.s
Trong đó:
A: Công của cơ (Jun)
F: Lực tác dụng
S: Quãng đường
5. Sự mỏi cơ
* Mỏi cơ là hiện tượng bên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn
* Nguyên nhân
Lượng ôxi cung cấp
cho cơ thiếu
Năng lượng cung cấp
ít
Axit lactic tích tụ
đầu độc cơ
6. Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Các phần so
sánh
Tỉ lệ sọ não/mặt
Lồi cằm xương
mặt
Cột sống
Lồng ngực
Xương chậu
Xương đùi
Xương bàn chân
Xương gót
Bộ xương người
Bộ xương thú
Lớn
Phát triển
Cong ở 4 chỗ
Nở sang 2 bên
Nhỏ
Không có
Cong hình cung
Nở theo chiều lưng bụng
Nở rộng
Phát triển, khoẻ
Xương ngón ngắn,
bàn chân hình vòm
Lớn, phát triển về phía sau
Hẹp
Bình thường
Xương ngón dài,
bàn chân phẳng
Nhỏ
7. Sự tiến hoá của hệ cơ người
8. Vệ sinh hệ vận động
Để xương và hệ cơ phát triển cân đối chúng ta phải:
+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
+ Tắm nắng để cơ thể chuyển hoá tiền vitamin D thành vitamin D. Nhờ có vitamin
D cơ thể mới chuyển hoá được canxi để tạo xương.
+ Chú ý rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
I. MÁU
1. Thành phần cấu tạo của máu
Huyết tương 55%
Tế bào bạch cầu
và tiểu cầu 1%
Tế bào hồng cầu
45%
Các loại bạch cầu
Máu gồm :
Huyết tương: lỏng, màu vàng;
(chiếm 55% thể tích).
Tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu (chiếm 45% thể tích).
2. Môi trường trong cơ thể
Hình 13.2. Quan hệ máu, nước mô và bạch huyết
3. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
Huyết tương gồm nước, các chất dinh dưỡng, các chất cần
thiết khác, các muối khoáng và các chất thải của tế bào.
→ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong
mạch, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác
và các chất thải.
Hồng cầu hình đĩa, lõm 2 mặt, có hemoglobin (huyết sắc tố)
→ Vận chuyển O2 từ phổi về tim tới các tế bào và vận chuyển
CO2 từ các tế bào về tim đến phổi.
4. Chức năng của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể theo 3 cơ chế:
1
Thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mono hình thành chân giả bắt, nuốt vi khuẩn
và tiêu hoá chúng.
2
Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng ngyên: Lymphô B tiết kháng thể gây kết dính các
kháng nguyên, vô hiệu hóa kháng nguyên.
3
Phá huỷ tế bào nhiễm: Lymphô T nhận diện tế bào nhiễm bệnh nhờ kháng nguyên
của vi khuẩn, sau đó tiết ra protein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm khuẩn bằng
cách nhận dạng và tiếp xúc với chúng.
5. Chức năng của tiểu cầu
Đông máu là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo
tiểu cầu vỡ giải phóng enzim
thành cục máu
kín vết thương.
Enzim,
Ca++ vàđông
cácbịt
thành
phần khác
Ý nghĩa đông máu: bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị
thương chảy máu.
các tế bào máu
6. Nguyên tắc truyền máu
A
A
O
O
B
B
- Khi truyền máu cần tuân thủ theo
nguyên tắc:
+ Xét nghiệm máu để lựa chọn nhóm
máu cho phù hợp, tránh tai biến (Hồng
cầu người cho bị kết dính trong huyết
tương người nhận gây tắc mạch).
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền
máu, tránh bị nhận máu nhiễm các tác
nhân gây bệnh.
+ Truyền từ từ.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CÂU HỎI VẬN DỤNG
PHẦN B
Hoàn thành phiếu bài tập
ÔN TẬP GIỮ
A KÌ I
odelo
m
e
t
s
e
:
S
CRÉDITO
ntação foi
e
s
e
r
p
a
e
d
esgo,
d
li
S
o
l
e
p
criado
laticon,
F
a
d
s
e
n
inclui íco
magens
i
e
s
o
c
fi
á
e infogr
da Freepik
PHẦN A
HỆ THỐNG HOÁ
KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CÂU HỎI VẬN DỤNG
PHẦN B
PHẦN A
HỆ THỐNG HOÁ
KIẾN THỨC
CHƯƠNG
I
I
I
I
III
Cấu tạo cơ thể
Tế bào
Mô
A
B
C
I. CẤU TẠO CƠ THỂ
1. Các phần cơ thể
Đầu
Chi
Thâ
n
Khoang ngực
Cơ hoành
Chi
Khoang bụng
KHOANG BỤNG
KHOANG NGỰC
Dạ dày
Phổ
i
Túi mật
Gan
Lá
lách
Ruột già
Ruột
non
Tim
Bóng
đái
Cơ quan
sinh sản
2. CÁC HỆ CƠ QUAN
Hệ cơ quan
ác cơ quan trong hệ cơ quan
Chức năng của các hệ cơ quan
Hệ vận động
Cơ, xương.
Nâng đỡ cơ thể giúp cơ thể vận động
được.
Ống tiêu hóa (Miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già, hậu môn) và các
tuyến tiêu hóa.
Tiêu hóa thức ăn.
Tim, hệ mạch máu.
Vận chuyển và đưa máu đi khắp
cơ thể.
Hệ hô hấp
Mũi, khí quản, phế quản, phổi.
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường.
Hệ bài tiết
Thận, bóng đái, ống dẫn nước tiểu.
Bài tiết chất thải.
Não, tủy sống, dân thần kinh và hạch.
Điều khiển mọi hoạt động của các cơ
quan.
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh và nội tiết
3. Sự phối hợp hoạt động các cơ quan Hệ thần kinh và nội
tiết
Hệ tiêu
hóa
Hệ hô hấp
Hệ tuần
hoàn
Hệ vận
động
Hệ bài
tiết
II. TẾ BÀO
0
1
0
2
0
3
0
3
Nhân tế bào
Màng sinh chất
Bộ máy Gôngi
Ti thể
Ribôxôm
Lưới nội chất
Trung thể
Chất tế bào
1. Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào
0
1
0
2
0
3
0
3
THÀNH PHẦN HÓA
2. Thành phần hoá
họcCỦA
của TẾ
tế bào
HỌC
BÀO
III
- Tế bào là một hỗn hợp
phức tạp nhiều chất:
+ Chất hữu cơ: Protein,
gluxit, lipid, axit nucleic.
+ Chất vô cơ: Các loại
muối khoáng như canxi,
kali, natri, sắt, đồng.
IV. HOẠT ĐỘNG
SỐNG
3. Hoạt
động CỦA
sốngTẾ
củaBÀO
tế bào
MÔI TRƯỜNG
Nước và
muối khoáng
Oxi
CƠ THỂ
TẾ BÀO
Trao đổi chất
Năng lượng cho
cơ thể hoạt động
Chất hữu cơ
Lớn lên
Kích thích
Cảm ứng
Cacbônic và
chất bài tiết
Phân chia
Cơ thể lớn lên
và sinh sản
Cơ thể phản ứng
với kích thích
Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường
II
CÁC LOẠI MÔ
Mô biểu bì
Mô liên kết
Mô cơ
Mô thần kinh
III. PHẢN XẠ
1. Cấu tạo nơron
+ Thân
+ Sợi nhánh
+ Sợi trục
Chiều xung
thần kinh
Hình. Nơron và hướng lan truyền
2. Các loại nơron
Các loại nơ ron
Nơron hướng tâm
Vị trí
Thân nằm bên ngoài trung
ương TK
Chức năng
Truyền xung TK từ cơ
quan thụ cảm đến
trung ương TK
Nơron trung gian
Nằm trong trung ương TK
Liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm
Nằm trong trung ương TK,
sợi trục hướng ra cơ quan
phản ứng
Truyền xung TK từ
trung ương tới cơ quan
phản ứng.
3. Phản xạ
nơron trung gian
nơron hướng tâm
4. Cung phản xạ
* Cung phản xạ là đường dẫn truyền
xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua
trung ương thần kinh đến cơ quan
phản ứng.
+ Cơ quan thụ cảm.
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron li tâm
+ Nơron trung gian
+ Cơ quan phản ứng
nơron li tâm
Cơ quan
thụ cảm
(da)
Cơ quan
phản ứng
(bắp cơ)
TRUNG ƯƠNG THẦN KINH
4. Vòng phản xạ
CƠ QUAN THỤ CẢM
CƠ QUAN PHẢN ỨNG
CHƯƠNG II
VẬN ĐỘNG
I
Bộ xương
II
Hệ cơ
A
B
C
I. BỘ XƯƠNG
1. Các phần chính của bộ xương:
Xương ức
Xương sườn
Xương cột sống
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
2. Chức năng của bộ xương:
Nâng đỡ giúp cơ thể đứng thẳng trong không gian.
Chức
năng
Tạo thành cái khung của các phần mềm, gân, cơ quan
=> có hình dạng nhất định
Tạo thành các khoang chứa đựng và bảo vệ các bộ
phận bên trong cơ thể
Cùng với hệ cơ là chỗ bám cho cơ thể vận động..
3. Các khớp xương
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
- Gồm 3 loại: khớp bất động, khớp động, khớp bán động
Khớp hộp sọ
KHỚP BẤT ĐỘNG
4. Cấu tạo và chức năng của xương dài
Các phần
của xương
Đầu xương
Thân xương
Cấu tạo
Chức năng
- Sụn bọc đầu xương
- Giảm ma sát trong khớp xương
- Mô xương xốp gồm - Phân tán lực tác động
các nan xương
- Tạo ô chứa tủy đỏ xương
- Màng xương
- Mô xương cứng
- Khoang xương
- Giúp xương phát triển to về bề ngang
- Chịu lực, đảm bảo vững chắc
- Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu;
chứa tủy vàng ở người lớn
5. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
- Không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên
trong lớp mô là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc
trống nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.
6. Sự to ra và dài ra của xương
Tế bào màng
xương
Phim chụp sụn tăng trưởng ở
xương trẻ em
Vai trò của sụn tăng trưởng
trong sự dài ra của xương
7. Thành phần hoá học và tính chất của xương
THÍ NGHIỆM 1:
Lấy một xương đùi ếch trưởng thành
ngâm trong cốc đựng dung dịch axit
clohiđric 10%. Sau 10 đến 15 phút lấy
ra, thử uốn xem xương cứng hay mềm?
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ (cốt giao)
và chất khoáng chủ yếu là canxi.
- Chất khoáng làm cho xương bền chắc, cốt
giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao
thay đổi theo tuổi.
THÍ NGHIỆM 2:
Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một
mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn
cho đến khi xương không cháy nữa,
không còn thấy khó bay lên. Bóp nhẹ
phần xương đã đốt và cho nhận xét.
II. HỆ CƠ
1. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
Xương
Gân
Lớp màng bọc
Sợi cơ
Nhân
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm
nhiều sợi cơ (tế bào cơ) được bọc trong
màng liên kết.
- Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2
loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp song
song và xen kẽ nhau. Tơ cơ mảnh thì
trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất.
2. Tính chất của cơ
- Co và dãn
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế
bào cơ ngắn lại.
Cơ cẳng chân
Cần ghi
Đối trọng
3. Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp cơ thể vận động
- Các cơ thường được sắp xếp hoạt động
theo kiểu đối kháng: cơ dãn - cơ co
Cơ ha đầu
Cơ ba đầu
Cơ gấp ở cánh tay co thì gặp cẳng tay về
phía trước, cơ duỗi co thì duỗi cẳng tay ra.
Cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động
ở cánh tay. Trong sự vận động có sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ kia
duỗi và ngược lại
4. Hoạt động của cơ
* Công cơ: Cơ co sinh công
A = F.s
Trong đó:
A: Công của cơ (Jun)
F: Lực tác dụng
S: Quãng đường
5. Sự mỏi cơ
* Mỏi cơ là hiện tượng bên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn
* Nguyên nhân
Lượng ôxi cung cấp
cho cơ thiếu
Năng lượng cung cấp
ít
Axit lactic tích tụ
đầu độc cơ
6. Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Các phần so
sánh
Tỉ lệ sọ não/mặt
Lồi cằm xương
mặt
Cột sống
Lồng ngực
Xương chậu
Xương đùi
Xương bàn chân
Xương gót
Bộ xương người
Bộ xương thú
Lớn
Phát triển
Cong ở 4 chỗ
Nở sang 2 bên
Nhỏ
Không có
Cong hình cung
Nở theo chiều lưng bụng
Nở rộng
Phát triển, khoẻ
Xương ngón ngắn,
bàn chân hình vòm
Lớn, phát triển về phía sau
Hẹp
Bình thường
Xương ngón dài,
bàn chân phẳng
Nhỏ
7. Sự tiến hoá của hệ cơ người
8. Vệ sinh hệ vận động
Để xương và hệ cơ phát triển cân đối chúng ta phải:
+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
+ Tắm nắng để cơ thể chuyển hoá tiền vitamin D thành vitamin D. Nhờ có vitamin
D cơ thể mới chuyển hoá được canxi để tạo xương.
+ Chú ý rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
I. MÁU
1. Thành phần cấu tạo của máu
Huyết tương 55%
Tế bào bạch cầu
và tiểu cầu 1%
Tế bào hồng cầu
45%
Các loại bạch cầu
Máu gồm :
Huyết tương: lỏng, màu vàng;
(chiếm 55% thể tích).
Tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu (chiếm 45% thể tích).
2. Môi trường trong cơ thể
Hình 13.2. Quan hệ máu, nước mô và bạch huyết
3. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
Huyết tương gồm nước, các chất dinh dưỡng, các chất cần
thiết khác, các muối khoáng và các chất thải của tế bào.
→ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong
mạch, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác
và các chất thải.
Hồng cầu hình đĩa, lõm 2 mặt, có hemoglobin (huyết sắc tố)
→ Vận chuyển O2 từ phổi về tim tới các tế bào và vận chuyển
CO2 từ các tế bào về tim đến phổi.
4. Chức năng của bạch cầu
Bạch cầu bảo vệ cơ thể theo 3 cơ chế:
1
Thực bào: Bạch cầu trung tính và bạch cầu mono hình thành chân giả bắt, nuốt vi khuẩn
và tiêu hoá chúng.
2
Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng ngyên: Lymphô B tiết kháng thể gây kết dính các
kháng nguyên, vô hiệu hóa kháng nguyên.
3
Phá huỷ tế bào nhiễm: Lymphô T nhận diện tế bào nhiễm bệnh nhờ kháng nguyên
của vi khuẩn, sau đó tiết ra protein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm khuẩn bằng
cách nhận dạng và tiếp xúc với chúng.
5. Chức năng của tiểu cầu
Đông máu là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo
tiểu cầu vỡ giải phóng enzim
thành cục máu
kín vết thương.
Enzim,
Ca++ vàđông
cácbịt
thành
phần khác
Ý nghĩa đông máu: bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị
thương chảy máu.
các tế bào máu
6. Nguyên tắc truyền máu
A
A
O
O
B
B
- Khi truyền máu cần tuân thủ theo
nguyên tắc:
+ Xét nghiệm máu để lựa chọn nhóm
máu cho phù hợp, tránh tai biến (Hồng
cầu người cho bị kết dính trong huyết
tương người nhận gây tắc mạch).
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền
máu, tránh bị nhận máu nhiễm các tác
nhân gây bệnh.
+ Truyền từ từ.
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
CÂU HỎI VẬN DỤNG
PHẦN B
Hoàn thành phiếu bài tập
 







Các ý kiến mới nhất