Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Nguyễn Duy
Ngày gửi: 14h:32' 28-10-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 528
Nguồn:
Người gửi: Hứa Nguyễn Duy
Ngày gửi: 14h:32' 28-10-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 528
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I.Từ đơn và từ phức:
1.Khái niệm:
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng
- Từ phức là từ có từ hai tiếng trở lên. Có thể phân thành 2
loại:
+ Từ ghép là các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy là các tiếng có quan hệ với nhau về âm
- Từ láy: ngặt nghèo, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
- Từ ghép: giam giữ, đưa đón, bó buộc, nhường nhịn, tươi tốt, rơi rụng,
bọt bèo, cỏ cây, mong muốn
- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp
nhô, xôm xốp.
- Từ láy tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt.
II.Thành ngữ
Thành ngữ là một tập hợp
từ cấu tạo tương đối ổn
định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh.
- Thành ngữ :
+ Đánh trống bỏ dùi: làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.
+ Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo đánh lừa người khác.
- Tục ngữ:
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn
đến tính cách, phẩm chất con người.
+ Chó treo mèo đậy: Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kĩ để không cho mèo
lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.
* Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
+ Chó cắn áo rách: đã khó khăn lại gặp thêm tai họa.
+ Ếch ngồi đáy giếng: những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc
mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.
* Đặt câu:
+ Gia cảnh đã nghèo khó, lại thêm chứng ốm đau, đúng là chó cắn áo rách
mà.
+ Hắn ta tưởng mình tài giỏi, có năng khiếu nhưng cứ quanh quẩn một
vùng đất bé nhỏ thì cũng chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi.
* Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.
+ Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, đại khái, không
đi sâu chi tiết.
* Đặt câu:
+ Cậu nói ngắn gọn thôi, cứ dây cà ra dây muống thế thì
ai hiểu được !
+ Dù chỉ là bài đọc thêm nhưng cũng rất quan trọng,
không thể học kiểu cưỡi ngựa xem hoa được đâu.
Hai thành ngữ trong các tác phẩm văn chương:
- Một hai nghiêng nước nghiêng thành (trong “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du)
- Bảy nổi ba chìm với nước non (trong Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hương)
III.Nghĩa của từ
1.Khái niệm:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,
tính chất, hoạt động, quan hệ,...)
mà từ biểu thị.
Cách hiểu (a) đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp
(câu b), hoặc hiểu sai (câu c, d).
(a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).
(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1.Khái niệm:
- Từ có thể có nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều
nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa
chuyển
+ nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Trong 2 câu thơ thì từ hoa dùng với nghĩa chuyển (đẹp, sang trọng, tinh khiết)
- Từ "hoa" không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa
vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển.
V.Từ đồng âm
1.Khái niệm: là từ phát âm giống nhau nhưng
nghĩa hoàn toàn khác nhau.
* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
- Từ đồng âm là những từ có hình thức âm thanh
giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau,
không liên quan đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ có liên quan
đến nhau.
a) Từ lá: từ nhiều nghĩa (Nghĩa của từ “lá”
trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển
nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”)
b) Từ đường: từ đồng âm (hai từ có vỏ ngữ
âm giống nhau nhưng nghĩa của từ “đường”
trong “đường ra trận” không có mối liên hệ
nào với nghĩa của từ “đường” trong “ngọt
như đường”.
VI.Từ đồng nghĩa
1.Khái niệm:
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp,
đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.
Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo
phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho
năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ "xuân" cho thấy
tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của
sức sống mạnh mẽ).
VII.Từ trái nghĩa
1.Khái niệm:
Là những từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp; xa - gần; rộng - hẹp
Các cặp từ trái nghĩa:
- Cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình
=> Thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.
- Cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo, đực – cái
=> Các khái niệm đối lập nhau.
VIII.Cấp độ khái quát nghĩa của từ
1.Khái niệm:
Nghĩa của một từ có thể hẹp hay rộng hơn nghĩa
của từ khác gọi là cấp độ khái quát của từ ngữ.
IX.Trường từ vựng
1.Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
Các từ cùng trường từ vựng:
- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi
dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.
- Tắm và bể: cùng tính chất → tăng tính biểu cảm, tăng sức tố cáo.
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I.Từ đơn và từ phức:
1.Khái niệm:
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng
- Từ phức là từ có từ hai tiếng trở lên. Có thể phân thành 2
loại:
+ Từ ghép là các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy là các tiếng có quan hệ với nhau về âm
- Từ láy: ngặt nghèo, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
- Từ ghép: giam giữ, đưa đón, bó buộc, nhường nhịn, tươi tốt, rơi rụng,
bọt bèo, cỏ cây, mong muốn
- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp
nhô, xôm xốp.
- Từ láy tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt.
II.Thành ngữ
Thành ngữ là một tập hợp
từ cấu tạo tương đối ổn
định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh.
- Thành ngữ :
+ Đánh trống bỏ dùi: làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.
+ Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo đánh lừa người khác.
- Tục ngữ:
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn
đến tính cách, phẩm chất con người.
+ Chó treo mèo đậy: Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kĩ để không cho mèo
lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.
* Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
+ Chó cắn áo rách: đã khó khăn lại gặp thêm tai họa.
+ Ếch ngồi đáy giếng: những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc
mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.
* Đặt câu:
+ Gia cảnh đã nghèo khó, lại thêm chứng ốm đau, đúng là chó cắn áo rách
mà.
+ Hắn ta tưởng mình tài giỏi, có năng khiếu nhưng cứ quanh quẩn một
vùng đất bé nhỏ thì cũng chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi.
* Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.
+ Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, đại khái, không
đi sâu chi tiết.
* Đặt câu:
+ Cậu nói ngắn gọn thôi, cứ dây cà ra dây muống thế thì
ai hiểu được !
+ Dù chỉ là bài đọc thêm nhưng cũng rất quan trọng,
không thể học kiểu cưỡi ngựa xem hoa được đâu.
Hai thành ngữ trong các tác phẩm văn chương:
- Một hai nghiêng nước nghiêng thành (trong “Truyện
Kiều” của Nguyễn Du)
- Bảy nổi ba chìm với nước non (trong Bánh trôi nước của
Hồ Xuân Hương)
III.Nghĩa của từ
1.Khái niệm:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,
tính chất, hoạt động, quan hệ,...)
mà từ biểu thị.
Cách hiểu (a) đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp
(câu b), hoặc hiểu sai (câu c, d).
(a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).
(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1.Khái niệm:
- Từ có thể có nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều
nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa
chuyển
+ nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Trong 2 câu thơ thì từ hoa dùng với nghĩa chuyển (đẹp, sang trọng, tinh khiết)
- Từ "hoa" không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa
vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển.
V.Từ đồng âm
1.Khái niệm: là từ phát âm giống nhau nhưng
nghĩa hoàn toàn khác nhau.
* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
- Từ đồng âm là những từ có hình thức âm thanh
giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau,
không liên quan đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ có liên quan
đến nhau.
a) Từ lá: từ nhiều nghĩa (Nghĩa của từ “lá”
trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển
nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”)
b) Từ đường: từ đồng âm (hai từ có vỏ ngữ
âm giống nhau nhưng nghĩa của từ “đường”
trong “đường ra trận” không có mối liên hệ
nào với nghĩa của từ “đường” trong “ngọt
như đường”.
VI.Từ đồng nghĩa
1.Khái niệm:
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp,
đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.
Từ "xuân" có thể thay thế từ "tuổi" vì từ "xuân" đã chuyển nghĩa theo
phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho
năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ "xuân" cho thấy
tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của
sức sống mạnh mẽ).
VII.Từ trái nghĩa
1.Khái niệm:
Là những từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp; xa - gần; rộng - hẹp
Các cặp từ trái nghĩa:
- Cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình
=> Thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.
- Cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo, đực – cái
=> Các khái niệm đối lập nhau.
VIII.Cấp độ khái quát nghĩa của từ
1.Khái niệm:
Nghĩa của một từ có thể hẹp hay rộng hơn nghĩa
của từ khác gọi là cấp độ khái quát của từ ngữ.
IX.Trường từ vựng
1.Khái niệm:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa.
Các từ cùng trường từ vựng:
- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi
dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.
- Tắm và bể: cùng tính chất → tăng tính biểu cảm, tăng sức tố cáo.
 







Các ý kiến mới nhất