Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:03' 28-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 783
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:03' 28-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 783
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nối từ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
A
B
1) Từ
tượng hình
a) Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
2)
Từ tượng
thanh
b) Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công
nghệ và thường được dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ.
c) Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích
thước,…của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con
người.
3) Thuật ngữ
Bài tập : Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
TRẢ LỜI:
a) "Vườn hồng", "lối vào" được hiểu theo nghĩa bóng (nghĩa chuyển),
chỉ chuyện tình yêu.
b) Cách dùng "vườn hồng", "lối vào" như vậy thuộc về phép ẩn dụ.
a) "Vườn hồng", "lối vào"
được hiểu theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
b) Cách dùng "vườn hồng",
"lối vào" như vậy thuộc
phép tu từ nào?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
Từ tượng
thanh,
tượng hình
Trau dồi
vốn từ
Một số
phép tu
từ từ
vựng
Từ đ
Từ p ơn
hức
Thành ngữ
Thuật ngữ,
Biệt ngữ
xã hội
Nghĩa của từ
n,
Từ mượ iệt
V
Từ Hán
Từ vựng
Từ nhiều nghĩa,
Hiện tượng
chuyển nghĩa
của từ
Sự phát triển
của từ vựng
Trường
từ vựng
Cấp độ khái
quát của nghĩa
từ ngữ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Tæng kÕt tõ vùng
Từ đơn
Nghĩa gốc
Đồng nghĩa
Cấu tạo
Nghĩa
Tính chất
Trái nghĩa
Từ thuần Việt
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ phức
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Đồng âm
Trường từ vựng
Nguồn gốc
Mở rộng
Từ mượn
Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Biện pháp t.từ
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
1. So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện
thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện
cười sau đây :
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn .
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ !
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
3. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc,
từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào
được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích
cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
4.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
Nhóm 1:
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút )
Bài tập 1: (Sgk/158)
Nhóm 2:
Bài tập 3: (Sgk/158)
Nhóm 3:
Bài tập 3: (Sgk/158)
Nhóm 4:
Bài tập 4: (Sgk/159)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi
ngẩng lên ngay, thường để chào
hỏi hay tỏ sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng thể hiện thích hợp hơn ý
nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm
bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn
rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ
với nhau.
1. So sánh hai dị bản của câu ca dao
sau:
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi
ngẩng lên ngay, thường để chào
hỏi hay tỏ sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng thể hiện thích hợp hơn ý
nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm
bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn
rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ
với nhau.
Từ bài tập 1, các em rút bài
học gì khi sử dụng từ ngữ?
Biết dùng từ ngữ đúng nghĩa,
phù hợp có tác dụng làm tăng
hiệu quả diễn đạt trong văn
chương
* Lưu ý : Lựa chọn từ thích hợp
với ý nghĩa cần biểu đạt.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa
từ ngữ của người vợ trong
truyện cười :
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
của người vợ trong truyện cười từ
sau đây:
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa
nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành
ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn .
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi
bóng làm gì cơ chứ !
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ
ngữ của người vợ trong truyện cười
Chồng: một chân sút
Cả đội bóng chỉ có
một người giỏi ghi
bàn
Dùng với nghĩa chuyển theo
phương thức hoán dụ
Vợ:
có một chân
Cầu thủ chỉ còn một chân.
Hiểu theo nghĩa gốc
Hiểu sai
Vi phạm phương châm quan hệ
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
của người vợ trong truyện cười
Người vợ không hiểu nghĩa
của cách nói "chỉ có một chân
sút".
Cách nói này có nghĩa là cả
đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Qua bài tập 2 , các em rút ra
điều gì khi giao tiếp?
Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao
tiếp mới đạt hiệu quả. Vì vậy
phải trau dồi thêm vốn từ trong
nhiều lĩnh vực xã hội khác nhau.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn
thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào
được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo
phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
Hãy
lại các
Bài
tậpnêu
3 liên
quan
cách
triển
đến
nộiphát
dung
kiến
từ vựng?
thức
nào đã học?
Sự phát triển của từ vựng
- Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa
gốc
- Phát triển số lượng từ ngữ:
+ Tạo từ ngữ mới.
+ Mượn từ ngữ nước ngoài.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
từ:
+ Được dùng theo nghĩa
gốc: miệng, chân, tay .
+ Được dùng theo nghĩa
chuyển: vai (hoán dụ), đầu
(ẩn dụ) Phát triển từ vựng
trên cơ sở nghĩa gốc.
đầu súng
miệng
vai áo
tay
chân
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
4. Vận
dụng kiến thức đã học về
trường từ vựng để phân tích cái hay
trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
Bài tập
quan đến
Thế
nàoliên
là trường
nộivựng?
dung kiến thức
từ
nào đã học?
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
Trường từ vựng
Là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
Vận dụng kiến thức đã học về
trường từ vựng để phân tích cái hay
trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
xanh như cũng ánh theo hồng
Cây xanh
hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
tro , em biết không ?
Anh đứng thành tro
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay trong cách
dùng từ
Có hai trường từ vựng:
- Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
- Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên
quan đến lửa: lửa, cháy, tro.
→ Liên quan chặt chẽ.
Thể hiện một tình yêu mãnh liệt,
cháy bỏng
Các từ trong 2 trường từ
vựng liên quan chặt chẽ với
nhau: màu áo đỏ của cô gái
thắp lên trong mắt chàng trai
(và bao người khác) ngọn lửa.
* Lưulửa
ý : đó
Biết
dụng
Ngọn
lansửtỏa
trong anh,
linhanh
hoạt,
sáng
tạo
vốn từ
làm
đắm
say,
ngây
vựng đến
tiếngmức
Việtcósẽthể
làm
cho
ngất(
cháy
câu văn,
sinhhồng
động,cả
thành
tro)lời
vàthơ
nhuộm
gây ấngian,
tượng
hấp
dẫn và
không
làm
không
gian
làm nổi
nộisắc(
dung
cũng
nhưbật
biến
cây xanh
như
cũng
muốn
nói ánh
. theo hồng) –
bài thơ xây dùng được những
hình ảnh gây ấn tượng mạnh
với người đọc, qua đó thể hiện
một tình yêu mãnh liệt, cháy
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5. Các sự vật và hiện
tượng được gọi tên:
rạch Mái Giầm , kênh
Bọ Mắt , kênh Ba Khía.
5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không
phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc
điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên. Chẳng
hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch
Giầm
mọc toàn những
cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ,
trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi
chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập
không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt
vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như
những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ
nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên ; gọi
là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các
gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua,
càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất
ngon).
(Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5.Các sự vật và hiện tượng được
gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía.
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của sự
vật, hiện tượng được gọi tên.
Các tên gọi : rạch Mái Giầm,
kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía
được đặt tên theo cách nào ?
A. Đặt từ ngữ mới để gọi
riêng sự vật đó.
B. Dùng từ ngữ đã có sẵn theo
một nội dung mới.
Đây là một trong những cách
phát triển từ vựng tiếng Việt
Em hãy cho biết đó là sự phát
triển từ vựng theo cách nào ?
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng
từ ngữ có sẵn .
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5. Các sự vật và hiện tượng được
gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía.
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của sự
vật, hiện tượng được gọi tên.
Ví dụ: cà tím, cá kiếm, chè móc
câu, dưa bở, ớt chỉ thiên, Chim
lợn, xe cút kít...
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được
gọi tên theo cách dựa vào đặc
điểm riêng biệt của chúng ?
Trong vòng 2 phút xem đội nào
tìm được nhiều hơn!
Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên
dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. phân tích cái hay trong
cách dùng từ
5. Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên:
6. Truyện phê phán
thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người .
6. Truyện cười sau đây phê phán điều
gì ?
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau
ruột thừa. Bà vợ hốt hoảng bảo con :
- Mau đi gọi bác sĩ ngay !
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn
gượng dậy nói với theo :
- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho
bố đốc tờ !
(Theo Truyện cười dân gian)
Bác sĩ và đốc tờ là những từ đồng
Sính: thích
mức từ
lạmbác
dụng
quásắp
đáng,
nghĩa.
Thayđến
vì dùng
sĩ, kẻ
chết
để tỏ“cái
ra hơn
vẫn
nết người
khôngkhác.
chừa”, một mực đòi
dùng từ đốc tờ.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. phân tích cái hay trong
cách dùng từ
5. Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên:
6. Truyện phê phán
thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người .
Qua bài tập 6, các em
rút ra điều gì khi sử
dụng từ ngữ?
Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa
đúng lúc không nên lạm dụng.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. Từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc
nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.
2. Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút". Cách
nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
3. Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay .
Dùng theo nghĩa chuyển: vai đầu
4. + Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro
→ Liên quan chặt chẽ Thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng
5. Các sự vật và hiện tượng được gọi tên:rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,
kênh Ba Khía.
- Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật,
hiện tượng được gọi tên.
6. Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người .
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1- Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt.
2- Cần hiểu hàm nghĩa chuyển của từ trong quá trình giao tiếp .
3- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho
câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật
nội dung muốn nói .
4- Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội dung mới cũng là cách
phát triển từ vựng tiếng Việt .
5- Sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng chỗ, không nên lạm dụng .
1
2
3
4
5
V O T
ÐU
H O A N
G I A
H O A B I
R
T
D
D
N
I
U
O I
H
3.
2.
Chuyển
rời
1.ra...........
từng
nghĩa
đoạn,
nghĩa
từ với
từng
theo
là
không
hai
do
phương
có
bị kéo
khả
mạnh
năng
nhận
bị
và…
biếtcưa,
. cắt
4. Bị
5.
Trái
Đồng
nghĩa
nghĩa
với
“khúc
chiến
“ không
tranh
thật
”thức:
là
thà
…hoặc
”ẩn
là dụ
…chặt,
Phần
thưởng
V
T O
R TA RU UD TOA I
U
V DO ON IT NU
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Tập
viết các đoạn văn có sử dụng một trong các BPTT: so
sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, chơi chữ, điệp ngữ, nói
giảm nói tránh, nói quá.
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức, lưu ý đây là những kiến
thức quan trọng cho bài kiểm tra 45 tiết và kiểm tra tổng
hợp học kì I.
- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận.
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nối từ ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
A
B
1) Từ
tượng hình
a) Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
2)
Từ tượng
thanh
b) Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công
nghệ và thường được dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ.
c) Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích
thước,…của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con
người.
3) Thuật ngữ
Bài tập : Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa:
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
TRẢ LỜI:
a) "Vườn hồng", "lối vào" được hiểu theo nghĩa bóng (nghĩa chuyển),
chỉ chuyện tình yêu.
b) Cách dùng "vườn hồng", "lối vào" như vậy thuộc về phép ẩn dụ.
a) "Vườn hồng", "lối vào"
được hiểu theo nghĩa gốc
hay nghĩa chuyển?
b) Cách dùng "vườn hồng",
"lối vào" như vậy thuộc
phép tu từ nào?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
Từ tượng
thanh,
tượng hình
Trau dồi
vốn từ
Một số
phép tu
từ từ
vựng
Từ đ
Từ p ơn
hức
Thành ngữ
Thuật ngữ,
Biệt ngữ
xã hội
Nghĩa của từ
n,
Từ mượ iệt
V
Từ Hán
Từ vựng
Từ nhiều nghĩa,
Hiện tượng
chuyển nghĩa
của từ
Sự phát triển
của từ vựng
Trường
từ vựng
Cấp độ khái
quát của nghĩa
từ ngữ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Tæng kÕt tõ vùng
Từ đơn
Nghĩa gốc
Đồng nghĩa
Cấu tạo
Nghĩa
Tính chất
Trái nghĩa
Từ thuần Việt
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ phức
Nghĩa chuyển
Từ ghép
Từ láy
Đồng âm
Trường từ vựng
Nguồn gốc
Mở rộng
Từ mượn
Hán Việt
Ngôn ngữ khác
Biện pháp t.từ
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
1. So sánh hai dị bản của câu ca dao sau:
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện
thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện
cười sau đây :
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn .
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ !
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
3. Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc,
từ nào được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào
được hình thành theo phương thức hoán dụ ?
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích
cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
4.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
Nhóm 1:
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút )
Bài tập 1: (Sgk/158)
Nhóm 2:
Bài tập 3: (Sgk/158)
Nhóm 3:
Bài tập 3: (Sgk/158)
Nhóm 4:
Bài tập 4: (Sgk/159)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi
ngẩng lên ngay, thường để chào
hỏi hay tỏ sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng thể hiện thích hợp hơn ý
nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm
bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn
rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ
với nhau.
1. So sánh hai dị bản của câu ca dao
sau:
Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
- Gật đầu: cúi đầu xuống, rồi
ngẩng lên ngay, thường để chào
hỏi hay tỏ sự đồng ý.
- Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần,
biểu thị sự đồng tình hay tán
thưởng thể hiện thích hợp hơn ý
nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm
bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn
rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ
với nhau.
Từ bài tập 1, các em rút bài
học gì khi sử dụng từ ngữ?
Biết dùng từ ngữ đúng nghĩa,
phù hợp có tác dụng làm tăng
hiệu quả diễn đạt trong văn
chương
* Lưu ý : Lựa chọn từ thích hợp
với ý nghĩa cần biểu đạt.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa
từ ngữ của người vợ trong
truyện cười :
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
của người vợ trong truyện cười từ
sau đây:
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa
nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành
ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn .
Vợ nghe thấy thế liền than thở :
- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi
bóng làm gì cơ chứ !
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ
ngữ của người vợ trong truyện cười
Chồng: một chân sút
Cả đội bóng chỉ có
một người giỏi ghi
bàn
Dùng với nghĩa chuyển theo
phương thức hoán dụ
Vợ:
có một chân
Cầu thủ chỉ còn một chân.
Hiểu theo nghĩa gốc
Hiểu sai
Vi phạm phương châm quan hệ
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ
của người vợ trong truyện cười
Người vợ không hiểu nghĩa
của cách nói "chỉ có một chân
sút".
Cách nói này có nghĩa là cả
đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Qua bài tập 2 , các em rút ra
điều gì khi giao tiếp?
Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao
tiếp mới đạt hiệu quả. Vì vậy
phải trau dồi thêm vốn từ trong
nhiều lĩnh vực xã hội khác nhau.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí - Chính Hữu)
- Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn
thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào
được dùng theo nghĩa chuyển ?
- Nghĩa chuyển nào được hình thành theo
phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
Hãy
lại các
Bài
tậpnêu
3 liên
quan
cách
triển
đến
nộiphát
dung
kiến
từ vựng?
thức
nào đã học?
Sự phát triển của từ vựng
- Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa
gốc
- Phát triển số lượng từ ngữ:
+ Tạo từ ngữ mới.
+ Mượn từ ngữ nước ngoài.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ:
từ:
+ Được dùng theo nghĩa
gốc: miệng, chân, tay .
+ Được dùng theo nghĩa
chuyển: vai (hoán dụ), đầu
(ẩn dụ) Phát triển từ vựng
trên cơ sở nghĩa gốc.
đầu súng
miệng
vai áo
tay
chân
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
4. Vận
dụng kiến thức đã học về
trường từ vựng để phân tích cái hay
trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro , em biết không ?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
Bài tập
quan đến
Thế
nàoliên
là trường
nộivựng?
dung kiến thức
từ
nào đã học?
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
Trường từ vựng
Là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay
trong cách dùng từ
Vận dụng kiến thức đã học về
trường từ vựng để phân tích cái hay
trong cách dùng từ ở bài thơ sau :
Áo đỏ em đi giữa phố đông
xanh như cũng ánh theo hồng
Cây xanh
hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
tro , em biết không ?
Anh đứng thành tro
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của
người vợ trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. Phân tích cái hay trong cách
dùng từ
Có hai trường từ vựng:
- Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
- Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên
quan đến lửa: lửa, cháy, tro.
→ Liên quan chặt chẽ.
Thể hiện một tình yêu mãnh liệt,
cháy bỏng
Các từ trong 2 trường từ
vựng liên quan chặt chẽ với
nhau: màu áo đỏ của cô gái
thắp lên trong mắt chàng trai
(và bao người khác) ngọn lửa.
* Lưulửa
ý : đó
Biết
dụng
Ngọn
lansửtỏa
trong anh,
linhanh
hoạt,
sáng
tạo
vốn từ
làm
đắm
say,
ngây
vựng đến
tiếngmức
Việtcósẽthể
làm
cho
ngất(
cháy
câu văn,
sinhhồng
động,cả
thành
tro)lời
vàthơ
nhuộm
gây ấngian,
tượng
hấp
dẫn và
không
làm
không
gian
làm nổi
nộisắc(
dung
cũng
nhưbật
biến
cây xanh
như
cũng
muốn
nói ánh
. theo hồng) –
bài thơ xây dùng được những
hình ảnh gây ấn tượng mạnh
với người đọc, qua đó thể hiện
một tình yêu mãnh liệt, cháy
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5. Các sự vật và hiện
tượng được gọi tên:
rạch Mái Giầm , kênh
Bọ Mắt , kênh Ba Khía.
5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không
phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc
điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên. Chẳng
hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch
Giầm
mọc toàn những
cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ,
trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi
chèo nhỏ ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập
không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt
vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như
những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ
nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên ; gọi
là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các
gốc cây (Ba khía là một loại còng biển lai cua,
càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất
ngon).
(Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5.Các sự vật và hiện tượng được
gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía.
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của sự
vật, hiện tượng được gọi tên.
Các tên gọi : rạch Mái Giầm,
kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía
được đặt tên theo cách nào ?
A. Đặt từ ngữ mới để gọi
riêng sự vật đó.
B. Dùng từ ngữ đã có sẵn theo
một nội dung mới.
Đây là một trong những cách
phát triển từ vựng tiếng Việt
Em hãy cho biết đó là sự phát
triển từ vựng theo cách nào ?
Tạo từ ngữ mới bằng cách dùng
từ ngữ có sẵn .
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
5. Các sự vật và hiện tượng được
gọi tên: rạch Mái Giầm, kênh Bọ
Mắt, kênh Ba Khía.
Dùng từ ngữ có sẵn với một nội
dung mới dựa vào đặc điểm của sự
vật, hiện tượng được gọi tên.
Ví dụ: cà tím, cá kiếm, chè móc
câu, dưa bở, ớt chỉ thiên, Chim
lợn, xe cút kít...
Tìm ví dụ về những
sự vật hiện tượng, sự vật được
gọi tên theo cách dựa vào đặc
điểm riêng biệt của chúng ?
Trong vòng 2 phút xem đội nào
tìm được nhiều hơn!
Một số ví dụ về những sự vật, hiện tượng được gọi tên
dựa theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. phân tích cái hay trong
cách dùng từ
5. Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên:
6. Truyện phê phán
thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người .
6. Truyện cười sau đây phê phán điều
gì ?
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau
ruột thừa. Bà vợ hốt hoảng bảo con :
- Mau đi gọi bác sĩ ngay !
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn
gượng dậy nói với theo :
- Đừng … đừng gọi bác sĩ, gọi cho
bố đốc tờ !
(Theo Truyện cười dân gian)
Bác sĩ và đốc tờ là những từ đồng
Sính: thích
mức từ
lạmbác
dụng
quásắp
đáng,
nghĩa.
Thayđến
vì dùng
sĩ, kẻ
chết
để tỏ“cái
ra hơn
vẫn
nết người
khôngkhác.
chừa”, một mực đòi
dùng từ đốc tờ.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. So sánh hai dị bản
2. Nhận xét cách hiểu
nghĩa từ ngữ của người vợ
trong truyện cười
3. Xác định những từ
4. phân tích cái hay trong
cách dùng từ
5. Các sự vật và hiện tượng
được gọi tên:
6. Truyện phê phán
thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người .
Qua bài tập 6, các em
rút ra điều gì khi sử
dụng từ ngữ?
Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa
đúng lúc không nên lạm dụng.
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
I. Ôn lý thuyết
II. Luyện tập tổng hợp
1. Từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt: Tuy món ăn đạm bạc
nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ với nhau.
2. Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói " chỉ có một chân sút". Cách
nói này có nghĩa là cả đội chỉ có một người giỏi ghi bàn.
3. Dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay .
Dùng theo nghĩa chuyển: vai đầu
4. + Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng, ánh.
+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro
→ Liên quan chặt chẽ Thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng
5. Các sự vật và hiện tượng được gọi tên:rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt,
kênh Ba Khía.
- Dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật,
hiện tượng được gọi tên.
6. Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người .
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1- Lựa chọn từ thích hợp với ý nghĩa cần biểu đạt.
2- Cần hiểu hàm nghĩa chuyển của từ trong quá trình giao tiếp .
3- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng tiếng Việt sẽ làm cho
câu văn, lời thơ sinh động, gây ấn tượng hấp dẫn và làm nổi bật
nội dung muốn nói .
4- Dùng từ ngữ có sẵn đặt tên cho một nội dung mới cũng là cách
phát triển từ vựng tiếng Việt .
5- Sử dụng từ mượn đúng lúc, đúng chỗ, không nên lạm dụng .
1
2
3
4
5
V O T
ÐU
H O A N
G I A
H O A B I
R
T
D
D
N
I
U
O I
H
3.
2.
Chuyển
rời
1.ra...........
từng
nghĩa
đoạn,
nghĩa
từ với
từng
theo
là
không
hai
do
phương
có
bị kéo
khả
mạnh
năng
nhận
bị
và…
biếtcưa,
. cắt
4. Bị
5.
Trái
Đồng
nghĩa
nghĩa
với
“khúc
chiến
“ không
tranh
thật
”thức:
là
thà
…hoặc
”ẩn
là dụ
…chặt,
Phần
thưởng
V
T O
R TA RU UD TOA I
U
V DO ON IT NU
Tiết 60 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Tập
viết các đoạn văn có sử dụng một trong các BPTT: so
sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, chơi chữ, điệp ngữ, nói
giảm nói tránh, nói quá.
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức, lưu ý đây là những kiến
thức quan trọng cho bài kiểm tra 45 tiết và kiểm tra tổng
hợp học kì I.
- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận.
 








Các ý kiến mới nhất