Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Thu
Ngày gửi: 22h:30' 30-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 601
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hồng Thu
Ngày gửi: 22h:30' 30-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Điện năng là gì? Điện năng có thể chuyển hóa như thế
nào?
Trả lời:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện
- Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác trong đó có năng lượng có ích và năng
lượng vô ích
Công thức nào sau đây không phải là công thức tính điện năng
tiêu thụ?
A. A= P.t
B. A= U.I.t
C. A= I2 Rt
D. A= I Rt
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Nhiệt lượng là gì?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất
bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt lượng vật thu
vào để nóng lên?
A. Q = mc/to
B. Q = mc(t2o – t1o )
C. Cả A,B đều đúng.
D. Cả A,B đều sai.
Tại sao với cùng một
dòng điện chạy qua thì
dây tóc bóng đèn nóng
lên tới nhiệt độ cao và
phát sáng, còn dây nối
với bóng đèn thì hầu
như không nóng lên ?
-
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến một phần
điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành năng lượng ánh sáng:
Đèn compact,đèn tuýp, đèn sợi đốt
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến một phần
điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành cơ năng:
Quạt điện; máy bơm nước; máy khoan
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Hãy kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến
đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:
- Mỏ hàn điện; bàn là; nồi cơm điện; ấm
điện…
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến đổi hoàn toàn
điện năng thành nhiệt năng là đoạn dây dẫn bằng hợp
kim nikêlin hoặc constantan
Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp
kim này với các dây dẫn bằng đồng?
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
Dây hợp kim
là -8 m
đồng Vỏ bàn
= 1,7.10
Núm
Đế
=> Điện trở suất của các dây hợp kim lớn hơn điện trở suất của
dây đồng nhiều lần
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Mỏ hàn điện; bàn là; nồi cơm điện; ấm
điện…
- Các dụng cụ điện có thể biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ
phận chính là một đoạn dây dẫn làm
bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan
có điện trở suất lớn.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Xét một đoạn mạch có điện trở R,
cường độ dòng điện I chạy qua mạch,
trong thời gian t
Xác định điện năng tiêu thụ của
đoạn mạch?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch có
điện trở R: A = I2Rt
Nếu điện năng chuyển hóa hoàn
toàn thành nhiệt năng, có nhận xét gì
về nhiệt lượng Q tỏa ra trên R so với
điện năng tiêu thụ A của đoạn mạch?
A=Q
=>Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
có điện trở R: Q = I2Rt
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Q = I2Rt
Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
R: Là điện trở ( )
t: Là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q: Là nhiệt lượng tỏa ra (J)
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện năng sử dụng
và nhiệt lượng tỏa ra. Khối lượng nước m1 = 200g, được
đựng trong bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ dòng điện
chạy trong mạch là I = 2,4A và kết hợp với số chỉ của
vôn kế biết được điện trở của dây là R = 5ôm.
Sau thời
o
t
gian t = 300s, nhiệt kế cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C.
Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
a. Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện
trở trong thời gian trên?
b. Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận
được trong thời gian đó?
c. Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có
một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
60
K
_
5
+
55
10
50
15
45
40
35
20
30
A
V
34,50C
25
250C
I = 2,4A ; R = 5Ω
t = 300s
t0= 9,50C
9
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
t o
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở:
A = I2Rt =(2,4)2.5.300 = 8 640(J)
Nhiệt lượng nước nhận được :
Q1=m1c1to= 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 (J)
Nhiệt lượng của ấm nhôm nhận được :
Q2=m2c2to= 0,078. 880. 9,5 = 652,08(J)
Nhiệt lượng nước và ấm nhôm nhận được :
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 (J)
Ta thấy: Q A
Nhận xét: Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền
ra môi trường xung quanh thì :
Q ………..A
=
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Q = I2Rt
Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
R: Là điện trở ( )
t: Là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q: Là nhiệt lượng tỏa ra (J)
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun - len xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
James Prescott Joule
(1818-1889)
Nhà vật lý người Anh
Heinrich Friedrich Emil
Lenz (1804-1865)
Nhà vật lý người Nga
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun lên xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
III. VẬN DỤNG .
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy
qua, dây tóc bóng đèn nóng lên đến
phát sáng, còn dây nối với bóng đèn thì
hầu như không nóng lên?
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua, dây tóc
bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn dây nối với
bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Giải: Theo định luật Jun – Lenxơ:
Qdd=Idd2 .Rdd .t
Qdt=Idt2 .Rdt .t
Rdd nối tiếp Rdt
- Idd = Idt , t như nhau
-
- dd < dt Rdd < Rdt Qdd < Qdt
- Dây dẫn nóng ít, dây tóc nóng nhiều phát sáng
* GDBVMT
Đối với các thiết bị đốt nóng như bàn là, bếp điện,
ấm điện… toả nhiệt là có ích, nhưng một số thiết bị
điện khác như động cơ điện và các thiết bị điện tử
gia dụng thì toả nhiệt là vô ích ( VD: như đèn sợi
đốt, máy khoan, quạt điện…)
Để tiết kiệm điện năng cần giảm sự toả nhiệt hao
phí đó bằng cách giảm điện trở nội, sử dụng dây
dẫn có điện trở nhỏ (được làm bằng chất có điện
trở suất nhỏ như dây đồng) => tiết kiệm được năng
lượng
Không nên sử dụng đèn sợi đốt
trong chiếu sáng, vì hiệu suất phát
Hãy
sáng dùng
thấp đèn compact hay đèn
Led …
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun lên xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
C5: Một ấm điện có ghi 220V-1000W
được sử dụng với hiệu điện thế 220V
để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban
đầu là 200 C. Bỏ qua nhiệt lượng làm
nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi
trường. Tính thời gian đun sôi nước,
biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
Tóm tắt:
Uđm = 220V
Pđm = 1000W
U = 220V
V = 2l => m = 2kg
to1 = 20oC
to2 = 100oC
c = 4 200J/kg.K
t= ?
GIẢI:
Vì: U = Uđm => P = Pđm = 1000W
Điện năng ấm sử dụng để đun nước: A = P t
Ta có:
A=Q
P.t = m.c.(t02 – t01)
m.c.(t02 – t01)
=
=> t =
P
=>
2. 4200.(100 - 20)
1000
t = 672 (s)
Vậy thời gian đun sôi nước là 672s
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn câu trả lời đúng.
Bài 1 :Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là của định
luật Jun – Len xơ ?
A. Q = I2 R t
C. Q = I R2 t
B. Q = I R t
D.Q =I2 R2 t
Bài 2: Nếu Q tính bằng calo thì phải dùng biểu thức nào
trong các biểu thức sau đây?
A. Q = U I t
C. Q = 0,24 .I 2 R t
B. Q = I R2 t
D.Q = 0,42 .I2 R t
Bài 3 Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Cơ năng
C. Hoá năng
B. Năng lượng ánh sáng
D. Nhiệt năng
Hướng dẫn học ở nhà
*Đối với tiết học này:
- Học thật kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời lại các C
- Làm bài tập từ 16-17.1 → 16-17.5/ SBT
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
Câu 1: Điện năng là gì? Điện năng có thể chuyển hóa như thế
nào?
Trả lời:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện
- Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng
lượng khác trong đó có năng lượng có ích và năng
lượng vô ích
Công thức nào sau đây không phải là công thức tính điện năng
tiêu thụ?
A. A= P.t
B. A= U.I.t
C. A= I2 Rt
D. A= I Rt
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Nhiệt lượng là gì?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất
bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Công thức nào sau đây là công thức tính nhiệt lượng vật thu
vào để nóng lên?
A. Q = mc/to
B. Q = mc(t2o – t1o )
C. Cả A,B đều đúng.
D. Cả A,B đều sai.
Tại sao với cùng một
dòng điện chạy qua thì
dây tóc bóng đèn nóng
lên tới nhiệt độ cao và
phát sáng, còn dây nối
với bóng đèn thì hầu
như không nóng lên ?
-
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến một phần
điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành năng lượng ánh sáng:
Đèn compact,đèn tuýp, đèn sợi đốt
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến một phần
điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành cơ năng:
Quạt điện; máy bơm nước; máy khoan
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Hãy kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến
đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng:
- Mỏ hàn điện; bàn là; nồi cơm điện; ấm
điện…
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến đổi hoàn toàn
điện năng thành nhiệt năng là đoạn dây dẫn bằng hợp
kim nikêlin hoặc constantan
Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp
kim này với các dây dẫn bằng đồng?
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
Dây hợp kim
là -8 m
đồng Vỏ bàn
= 1,7.10
Núm
Đế
=> Điện trở suất của các dây hợp kim lớn hơn điện trở suất của
dây đồng nhiều lần
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
- Mỏ hàn điện; bàn là; nồi cơm điện; ấm
điện…
- Các dụng cụ điện có thể biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ
phận chính là một đoạn dây dẫn làm
bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan
có điện trở suất lớn.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Xét một đoạn mạch có điện trở R,
cường độ dòng điện I chạy qua mạch,
trong thời gian t
Xác định điện năng tiêu thụ của
đoạn mạch?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch có
điện trở R: A = I2Rt
Nếu điện năng chuyển hóa hoàn
toàn thành nhiệt năng, có nhận xét gì
về nhiệt lượng Q tỏa ra trên R so với
điện năng tiêu thụ A của đoạn mạch?
A=Q
=>Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
có điện trở R: Q = I2Rt
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Q = I2Rt
Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
R: Là điện trở ( )
t: Là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q: Là nhiệt lượng tỏa ra (J)
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện năng sử dụng
và nhiệt lượng tỏa ra. Khối lượng nước m1 = 200g, được
đựng trong bình bằng nhôm có khối lượng m2 = 78g và
được đun nóng bằng dây điện trở. Cường độ dòng điện
chạy trong mạch là I = 2,4A và kết hợp với số chỉ của
vôn kế biết được điện trở của dây là R = 5ôm.
Sau thời
o
t
gian t = 300s, nhiệt kế cho biết nhiệt độ tăng
= 9,50C.
Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K và của
nhôm là c2 = 880 J/kg.K
a. Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện
trở trong thời gian trên?
b. Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận
được trong thời gian đó?
c. Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có
một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
60
K
_
5
+
55
10
50
15
45
40
35
20
30
A
V
34,50C
25
250C
I = 2,4A ; R = 5Ω
t = 300s
t0= 9,50C
9
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
t o
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra.
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở:
A = I2Rt =(2,4)2.5.300 = 8 640(J)
Nhiệt lượng nước nhận được :
Q1=m1c1to= 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 (J)
Nhiệt lượng của ấm nhôm nhận được :
Q2=m2c2to= 0,078. 880. 9,5 = 652,08(J)
Nhiệt lượng nước và ấm nhôm nhận được :
Q = Q1 + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 (J)
Ta thấy: Q A
Nhận xét: Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền
ra môi trường xung quanh thì :
Q ………..A
=
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật.
Q = I2Rt
Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
R: Là điện trở ( )
t: Là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Q: Là nhiệt lượng tỏa ra (J)
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun - len xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
James Prescott Joule
(1818-1889)
Nhà vật lý người Anh
Heinrich Friedrich Emil
Lenz (1804-1865)
Nhà vật lý người Nga
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun lên xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
III. VẬN DỤNG .
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy
qua, dây tóc bóng đèn nóng lên đến
phát sáng, còn dây nối với bóng đèn thì
hầu như không nóng lên?
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua, dây tóc
bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn dây nối với
bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Giải: Theo định luật Jun – Lenxơ:
Qdd=Idd2 .Rdd .t
Qdt=Idt2 .Rdt .t
Rdd nối tiếp Rdt
- Idd = Idt , t như nhau
-
- dd < dt Rdd < Rdt Qdd < Qdt
- Dây dẫn nóng ít, dây tóc nóng nhiều phát sáng
* GDBVMT
Đối với các thiết bị đốt nóng như bàn là, bếp điện,
ấm điện… toả nhiệt là có ích, nhưng một số thiết bị
điện khác như động cơ điện và các thiết bị điện tử
gia dụng thì toả nhiệt là vô ích ( VD: như đèn sợi
đốt, máy khoan, quạt điện…)
Để tiết kiệm điện năng cần giảm sự toả nhiệt hao
phí đó bằng cách giảm điện trở nội, sử dụng dây
dẫn có điện trở nhỏ (được làm bằng chất có điện
trở suất nhỏ như dây đồng) => tiết kiệm được năng
lượng
Không nên sử dụng đèn sợi đốt
trong chiếu sáng, vì hiệu suất phát
Hãy
sáng dùng
thấp đèn compact hay đèn
Led …
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
I. TRƯỜNG HỢP ĐIỆN NĂNG ĐƯỢC
BIẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG.
1. Một phần điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi
thành nhiệt năng.
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ.
1. Hệ thức định luật. Q = I2Rt
2. Xử lí kết quả thí nghiệm.
3. Phát biểu định luật.
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện,
với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng
đơn vị calo thì hệ thức của định luật
Jun lên xơ là: Q = 0,24I2Rt (cal)
1J= 0,24cal; 1cal= 4,2J
III. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
C5: Một ấm điện có ghi 220V-1000W
được sử dụng với hiệu điện thế 220V
để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban
đầu là 200 C. Bỏ qua nhiệt lượng làm
nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi
trường. Tính thời gian đun sôi nước,
biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
Tóm tắt:
Uđm = 220V
Pđm = 1000W
U = 220V
V = 2l => m = 2kg
to1 = 20oC
to2 = 100oC
c = 4 200J/kg.K
t= ?
GIẢI:
Vì: U = Uđm => P = Pđm = 1000W
Điện năng ấm sử dụng để đun nước: A = P t
Ta có:
A=Q
P.t = m.c.(t02 – t01)
m.c.(t02 – t01)
=
=> t =
P
=>
2. 4200.(100 - 20)
1000
t = 672 (s)
Vậy thời gian đun sôi nước là 672s
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Em hãy chọn câu trả lời đúng.
Bài 1 :Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là của định
luật Jun – Len xơ ?
A. Q = I2 R t
C. Q = I R2 t
B. Q = I R t
D.Q =I2 R2 t
Bài 2: Nếu Q tính bằng calo thì phải dùng biểu thức nào
trong các biểu thức sau đây?
A. Q = U I t
C. Q = 0,24 .I 2 R t
B. Q = I R2 t
D.Q = 0,42 .I2 R t
Bài 3 Định luật Jun- Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A. Cơ năng
C. Hoá năng
B. Năng lượng ánh sáng
D. Nhiệt năng
Hướng dẫn học ở nhà
*Đối với tiết học này:
- Học thật kĩ phần ghi nhớ
- Trả lời lại các C
- Làm bài tập từ 16-17.1 → 16-17.5/ SBT
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
 








Các ý kiến mới nhất