Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Điện năng - Công của dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 15h:31' 02-11-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dân
Ngày gửi: 15h:31' 02-11-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ DÂN
Năm học
học :: 2015
2021-- 2022
Năm
2016
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?
A.
P U .I
2
B. P I .R
C.
U2
P
R
D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 2: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng
điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?
A. 18A
C. 2A
B. 3A
D. 0,5A
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
C1 Quan sát hình 13.1 và cho biết :
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của các dụng cụ
và thiết bị điện nào ?
Máy
khoan
Mỏ hàn
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của các dụng cụ và
thiết bị điện nào?
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của: máy khoan, máy
bơm nước.
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của: mỏ hàn, nồi cơm
điện, bàn là.
Máy
khoan
Mỏ hàn
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
Dòng điện chạy qua làm quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm
nóng dụng hay thiết bị điện
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
- Dòng điện mang năng lượng vì dòng điện:
+ có khả năng thực hiện công.
+ có thể làm biến đổi nhiệt năng của vật.
- Năng lượng của dòng điện được gọi là
điện năng
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các
dạng năng lượng khác:
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
C2 Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng
khác. Hãy chỉ ra các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng trong hoạt động của
mỗi dụng cụ điện ở bảng 1.
BẢNG 1
Dụng cụ điện
Bóng đèn dây tóc
Đèn LED
Nồi cơm điện,
bàn là
Quạt điện, máy
bơm nước
Điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng và nhiệt năng
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng (Nếu có)
Cơ năng và nhiệt năng
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
C3 Hãy chỉ ra trong hoạt động của mỗi dụng cụ điện ở bảng 1, phần năng lượng nào
được biến đổi từ điện năng là có ích, là vô ích.
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi
thành
Năng lượng
có ích
Bóng đèn dây
tóc
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Năng lượng ánh
sáng
Nhiệt năng
Đèn LED
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Năng lượng ánh
sáng
Nhiệt năng
Nồi cơm điện,
bàn là
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Nhiệt năng
Năng lượng ánh
sáng (nếu có)
Cơ năng
Nhiệt năng
Quạt điện, máy Cơ năng và nhiệt năng
bơm nước
Năng lượng
vô ích
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
3. Kết luận:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện.
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các
dạng năng lượng khác (cơ năng, nhiệt
năng, năng lượng ánh sáng…), trong đó có
phần năng lượng có ích và phần năng
lượng vô ích.
- Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được
chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện
năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng
điện năng.
H
Ai
100%
Atp
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
3. Kết luận:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện.
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các
dạng năng lượng khác (cơ năng, nhiệt
năng, năng lượng ánh sáng…), trong đó có
phần năng lượng có ích và phần năng
lượng vô ích.
- Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được
chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện
năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng
điện năng.
Ai
H
100%
Atp
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
C4: Từ kiến thức đã học ở lớp 8, hãy cho
biết mối liên hệ giữa công A và công suất P?
P
3. Kết luận:
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
C5 :Xét đoạn mạch được đặt vào hiệu
điện thế U, dòng điện chạy qua nó có cường
độ I và công suất điện của đoạn mạch này là
P. Hãy chứng tỏ rằng, công của dòng điện
sản ra ở đoạn mạch này, hay điện năng mà
đoạn mạch này tiêu thụ, được tính bằng
công thức :
A = P.t = U.I.t
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
A
t
Trả lời
Từ công thức:
mà:
do đó :
A
P A P.t
t
P U .I
A U .I .t
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s 2= 3600000J
U
A I .R.t
t
R
2
3. Đo công của dòng điện:
Nếu theo công
thức A=U.I.t ở
trên,để đo công của
dòng điện cần sử
dụng những dụng cụ
nào?
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
3. Đo công của dòng điện:
C6
Lần
sử
dụng
1
2
3
Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Dụng cụ điện
Công suất
sử dụng
Bóng đèn
100W = 0.1kW
3 giờ
0.3
0.3 Kwh
Nồi cơm điện 500W = 0.5kW
1 giờ
0.5
0.5 Kwh
0.5 giờ
0.5
0.5 Kwh
Bàn là
1000W = 1 kW
Thời gian
sử dụng
Số đếm của
công tơ
Điện năng
tiêu thụ
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1kWh.
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện: Dùng công tơ điện
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
C7 : Một bóng đèn có ghi 220V- 75W được
2. Công thức tính công của dòng điện:
thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V
A = P.t = U.I.t
trong 4 giờ. Tính lượng điện năng mà bóng
đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
khi đó.
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
Tóm tắt:
Bài giải:
A: Là công của dòng điện(J)
Vì: U = Uđm = 220V
U = 220V
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
Uđm = 220V
=> P = Pđm =75W = 0,75Kw
1KJ= 1000J
Điện năng mà bóng đèn này
Pđm =75W
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
= 0,75Kw tiêu thụ trong 4h là:
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
t = 4h
A = P.t = 0,75.4 = 3Kwh
A =? (Kwh)
Số đếm của công tơ điện là:
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
N = 3số
N = ? số
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện:
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
U2
A I .R.t
t
R
2
C8: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở
hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện
tăng thêm 1,5 số. Tính lượng điện năng mà bếp
điện sử dụng, công suất của bếp điện và cường độ
dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên.
Tóm tắt:
Bài giải
Vì N = 1,5 số => A =1,5 Kwh
Công suất tiêu thụ của bếp là:
U = 220V
t = 2h
A 1,5
N = 1,5 số P
0, 75Kw 750w
t
2
A =? (Kwh)
Cường độ dòng điện chạy qua
P =? (W)
bếp là:
I =? (A)
P 750
P U .I I
3, 41A
U 220
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện:
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
Từ công thức:
A = P.t
Muốn giảm A ta có 2 cách:
Cách 1: Giảm thời gian sử dụng điện.
Cách 2: Giảm công suất tiêu thụ điện ( tức
là dùng dụng cụ hay thiết bị điện có công
suất hợp lý).
Chủ đề: CÔNG SUẤT ĐIỆN. ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Hướng dẫn về nhà
* Học lại toàn bộ kiến thức của bài học
* Làm bài tập 13.1- 13.6 (SBT- 20)
* Chuẩn bị trước các bài tập trong bài 14
Năm học
học :: 2015
2021-- 2022
Năm
2016
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?
A.
P U .I
2
B. P I .R
C.
U2
P
R
D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 2: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng
điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?
A. 18A
C. 2A
B. 3A
D. 0,5A
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
C1 Quan sát hình 13.1 và cho biết :
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của các dụng cụ
và thiết bị điện nào ?
Máy
khoan
Mỏ hàn
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của các dụng cụ và
thiết bị điện nào?
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của: máy khoan, máy
bơm nước.
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của: mỏ hàn, nồi cơm
điện, bàn là.
Máy
khoan
Mỏ hàn
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
Dòng điện chạy qua làm quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm
nóng dụng hay thiết bị điện
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
- Dòng điện mang năng lượng vì dòng điện:
+ có khả năng thực hiện công.
+ có thể làm biến đổi nhiệt năng của vật.
- Năng lượng của dòng điện được gọi là
điện năng
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các
dạng năng lượng khác:
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
C2 Các dụng cụ điện khi hoạt động đều biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng
khác. Hãy chỉ ra các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng trong hoạt động của
mỗi dụng cụ điện ở bảng 1.
BẢNG 1
Dụng cụ điện
Bóng đèn dây tóc
Đèn LED
Nồi cơm điện,
bàn là
Quạt điện, máy
bơm nước
Điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào?
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng và nhiệt năng
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng (Nếu có)
Cơ năng và nhiệt năng
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
C3 Hãy chỉ ra trong hoạt động của mỗi dụng cụ điện ở bảng 1, phần năng lượng nào
được biến đổi từ điện năng là có ích, là vô ích.
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi
thành
Năng lượng
có ích
Bóng đèn dây
tóc
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Năng lượng ánh
sáng
Nhiệt năng
Đèn LED
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Năng lượng ánh
sáng
Nhiệt năng
Nồi cơm điện,
bàn là
Nhiệt năng và năng lượng
ánh sáng
Nhiệt năng
Năng lượng ánh
sáng (nếu có)
Cơ năng
Nhiệt năng
Quạt điện, máy Cơ năng và nhiệt năng
bơm nước
Năng lượng
vô ích
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
3. Kết luận:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện.
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các
dạng năng lượng khác (cơ năng, nhiệt
năng, năng lượng ánh sáng…), trong đó có
phần năng lượng có ích và phần năng
lượng vô ích.
- Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được
chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện
năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng
điện năng.
H
Ai
100%
Atp
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
3. Kết luận:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện.
- Điện năng có thể chuyển hoá thành các
dạng năng lượng khác (cơ năng, nhiệt
năng, năng lượng ánh sáng…), trong đó có
phần năng lượng có ích và phần năng
lượng vô ích.
- Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được
chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện
năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng
điện năng.
Ai
H
100%
Atp
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
1. Dòng điện có mang năng lượng:
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng
năng lượng khác:
C4: Từ kiến thức đã học ở lớp 8, hãy cho
biết mối liên hệ giữa công A và công suất P?
P
3. Kết luận:
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
C5 :Xét đoạn mạch được đặt vào hiệu
điện thế U, dòng điện chạy qua nó có cường
độ I và công suất điện của đoạn mạch này là
P. Hãy chứng tỏ rằng, công của dòng điện
sản ra ở đoạn mạch này, hay điện năng mà
đoạn mạch này tiêu thụ, được tính bằng
công thức :
A = P.t = U.I.t
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
A
t
Trả lời
Từ công thức:
mà:
do đó :
A
P A P.t
t
P U .I
A U .I .t
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s 2= 3600000J
U
A I .R.t
t
R
2
3. Đo công của dòng điện:
Nếu theo công
thức A=U.I.t ở
trên,để đo công của
dòng điện cần sử
dụng những dụng cụ
nào?
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
3. Đo công của dòng điện:
C6
Lần
sử
dụng
1
2
3
Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Dụng cụ điện
Công suất
sử dụng
Bóng đèn
100W = 0.1kW
3 giờ
0.3
0.3 Kwh
Nồi cơm điện 500W = 0.5kW
1 giờ
0.5
0.5 Kwh
0.5 giờ
0.5
0.5 Kwh
Bàn là
1000W = 1 kW
Thời gian
sử dụng
Số đếm của
công tơ
Điện năng
tiêu thụ
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện năng đã sử dụng là 1kWh.
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện: Dùng công tơ điện
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
C7 : Một bóng đèn có ghi 220V- 75W được
2. Công thức tính công của dòng điện:
thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V
A = P.t = U.I.t
trong 4 giờ. Tính lượng điện năng mà bóng
đèn này sử dụng và số đếm của công tơ điện
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
khi đó.
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
Tóm tắt:
Bài giải:
A: Là công của dòng điện(J)
Vì: U = Uđm = 220V
U = 220V
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
Uđm = 220V
=> P = Pđm =75W = 0,75Kw
1KJ= 1000J
Điện năng mà bóng đèn này
Pđm =75W
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
= 0,75Kw tiêu thụ trong 4h là:
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
t = 4h
A = P.t = 0,75.4 = 3Kwh
A =? (Kwh)
Số đếm của công tơ điện là:
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
N = 3số
N = ? số
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện:
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
U2
A I .R.t
t
R
2
C8: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ ở
hiệu điện thế 220V. Khi đó số chỉ của công tơ điện
tăng thêm 1,5 số. Tính lượng điện năng mà bếp
điện sử dụng, công suất của bếp điện và cường độ
dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên.
Tóm tắt:
Bài giải
Vì N = 1,5 số => A =1,5 Kwh
Công suất tiêu thụ của bếp là:
U = 220V
t = 2h
A 1,5
N = 1,5 số P
0, 75Kw 750w
t
2
A =? (Kwh)
Cường độ dòng điện chạy qua
P =? (W)
bếp là:
I =? (A)
P 750
P U .I I
3, 41A
U 220
TIẾT 13: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. ĐIỆN NĂNG.
3. Đo công của dòng điện:
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng
điện năng đã sử dụng là 1kWh.
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
1. Công của dòng điện:
Công của dòng điện sản ra trong một II. VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ.
đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà
1. Ghi nhớ:
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
2. Vận dụng:
thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
A = P.t = U.I.t
- Trong đó: U: Là hiệu điện thế (V),
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
A: Là công của dòng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo
bằng đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
Từ công thức:
A = P.t
Muốn giảm A ta có 2 cách:
Cách 1: Giảm thời gian sử dụng điện.
Cách 2: Giảm công suất tiêu thụ điện ( tức
là dùng dụng cụ hay thiết bị điện có công
suất hợp lý).
Chủ đề: CÔNG SUẤT ĐIỆN. ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Hướng dẫn về nhà
* Học lại toàn bộ kiến thức của bài học
* Làm bài tập 13.1- 13.6 (SBT- 20)
* Chuẩn bị trước các bài tập trong bài 14
 









Các ý kiến mới nhất