Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Nguyện
Ngày gửi: 08h:28' 04-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Nguyện
Ngày gửi: 08h:28' 04-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Lớp: 5
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: ''Đố bạn”
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Đại từ xưng hô
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào
chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay
vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết
yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung
tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau
bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Đại từ xưng hô
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào
chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay
vật được nhắc tới?
Trong các từ in đậm:
Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta
Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới: chúng
Đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình
hay chỉ người khác khi giao tiếp.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 2 : Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật trong đoạn văn trên
thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh
rẻ chúng tôi thế?
Cơm
Thái độ tôn trọng, lịch sự.
Hơ Bia
Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ
đâu nhờ các ngươi.
Thái độ kiêu căng, coi thường
người khác.
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy, cô.
- Với bố, mẹ.
- Với anh, chị, em.
- Với bạn bè.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Gọi
Với thầy, cô
Với bố, mẹ
Với anh, chị
Với em
Với bạn bè
Xưng
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Gọi
Xưng
Với thầy, cô
thầy, cô
em, con
Với bố, mẹ
bố, mẹ (ba, má, tía, bầm…)
con
Với anh, chị
anh,chị
em
em
anh, chị
cậu, bạn, mày
tôi, tớ, mình, tao
Với em
Với bạn bè
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
: con, em
-Với thầy, cô
-Với bố, mẹ
:
-Với anh, chị, em :
-Với bạn bè
:
con
em, anh (chị)
tôi, tớ, mình, …
Trong giao tiếp, người Việt Nam dùng nhiều danh từ chỉ người
làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính.
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
* Lưu ý : Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
Chỉ người nói ( ngôi thứ nhất)
tôi, chúng tôi, ta, tớ, …
Chỉ người nghe (ngôi thứ hai)
cậu, bạn, mày, chúng mày, …
Chỉ người, vật được nhắc tới
(ngôi thứ ba)
nó, chúng, hắn, …
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
II - Ghi nhớ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày;
nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
III – Luyện tập
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của
nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa
đường đó.
Theo La Phông-ten
Thỏ xưng là ta ,
gọi rùa là chú em
Thể hiện thái độ kiêu căng,
coi thường rùa
Rùa xưng là tôi ,
gọi thỏ là
anh
Thể hiện thái độ tự trọng,
lịch sự với thỏ
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
- (1) và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi:
“Kìa cái trụ chống trời. ” (2) ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống
thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. (3) tựa như một cái
cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời
cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
- (4) cũng từng bay qua cái trụ đó. (5) cao hơn tất cả những ống khói,
những cột buồm, cột điện mà (6)
thường gặp. Đó là trụ điện cao
thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to
vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
(1) và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi:
- Tôi
“Kìa cái trụ chống trời. ”Tôi
(2) ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống
thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó
(3) tựa như một cái
cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời
cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
(4) cũng từng bay qua cái trụ đó.Nó
(5) cao hơn tất cả những ống khói,
- Tôi
(6) ta thường gặp. Đó là trụ điện cao
những cột buồm, cột điện mà chúng
thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to
vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Ghi nhớ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày;
nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Lớp: 5
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: ''Đố bạn”
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Đại từ xưng hô
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào
chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay
vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết
yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung
tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau
bỏ cả vào rừng.
Theo Truyện cổ Ê-đê
Luyện từ và câu
I. Nhận xét
Đại từ xưng hô
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào
chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay
vật được nhắc tới?
Trong các từ in đậm:
Những từ chỉ người nói: chúng tôi, ta
Những từ chỉ người nghe: chị, các ngươi
Từ chỉ người hay vật được nhắc tới: chúng
Đại từ xưng hô
Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình
hay chỉ người khác khi giao tiếp.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 2 : Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật trong đoạn văn trên
thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh
rẻ chúng tôi thế?
Cơm
Thái độ tôn trọng, lịch sự.
Hơ Bia
Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ
đâu nhờ các ngươi.
Thái độ kiêu căng, coi thường
người khác.
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
- Với thầy, cô.
- Với bố, mẹ.
- Với anh, chị, em.
- Với bạn bè.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Gọi
Với thầy, cô
Với bố, mẹ
Với anh, chị
Với em
Với bạn bè
Xưng
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
Gọi
Xưng
Với thầy, cô
thầy, cô
em, con
Với bố, mẹ
bố, mẹ (ba, má, tía, bầm…)
con
Với anh, chị
anh,chị
em
em
anh, chị
cậu, bạn, mày
tôi, tớ, mình, tao
Với em
Với bạn bè
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:
: con, em
-Với thầy, cô
-Với bố, mẹ
:
-Với anh, chị, em :
-Với bạn bè
:
con
em, anh (chị)
tôi, tớ, mình, …
Trong giao tiếp, người Việt Nam dùng nhiều danh từ chỉ người
làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính.
Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
* Lưu ý : Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
Chỉ người nói ( ngôi thứ nhất)
tôi, chúng tôi, ta, tớ, …
Chỉ người nghe (ngôi thứ hai)
cậu, bạn, mày, chúng mày, …
Chỉ người, vật được nhắc tới
(ngôi thứ ba)
nó, chúng, hắn, …
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
II - Ghi nhớ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày;
nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
III – Luyện tập
Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của
nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập
chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa
đường đó.
Theo La Phông-ten
Thỏ xưng là ta ,
gọi rùa là chú em
Thể hiện thái độ kiêu căng,
coi thường rùa
Rùa xưng là tôi ,
gọi thỏ là
anh
Thể hiện thái độ tự trọng,
lịch sự với thỏ
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
- (1) và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi:
“Kìa cái trụ chống trời. ” (2) ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống
thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. (3) tựa như một cái
cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời
cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
- (4) cũng từng bay qua cái trụ đó. (5) cao hơn tất cả những ống khói,
những cột buồm, cột điện mà (6)
thường gặp. Đó là trụ điện cao
thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to
vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
với mỗi ô trống :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
(1) và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi:
- Tôi
“Kìa cái trụ chống trời. ”Tôi
(2) ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống
thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó
(3) tựa như một cái
cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời
cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
(4) cũng từng bay qua cái trụ đó.Nó
(5) cao hơn tất cả những ống khói,
- Tôi
(6) ta thường gặp. Đó là trụ điện cao
những cột buồm, cột điện mà chúng
thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to
vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
Ghi nhớ
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày;
nó, chúng nó, …
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc,
tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
 







Các ý kiến mới nhất