Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị bích ngọc
Ngày gửi: 18h:44' 05-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 173
Nguồn:
Người gửi: phạm thị bích ngọc
Ngày gửi: 18h:44' 05-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ TIẾT TIẾNG VIỆT
LỚP 5A2
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp :
A
B
1. Từ đồng nghĩa
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Từ trái nghĩa
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
3. Từ nhiều nghĩa
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
Thứ Sáu, ngày 11 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì I (Tiết 6)
SGK trang 97
Tiếng Việt
Ôn tập Tiết 6
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế
theo yêu cầu của đề bài.
Đặt được câu để phân biệt được nghĩa của từ
nhiều nghĩa
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bưng
bê chén nước mời
bảo ông uống. Ôngxoa
vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
làmhành xong bài tập rồi ạ !”
bê : là mang vật nặng bằng
hai tay đưa ra phía trước,
không nhấc cao lên.
bưng: là cầm bằng tay đưa
ngang tầm ngực hoặc bụng
(thường là vật nhẹ).
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang
hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách
lịch sự, trân trọng
vò : là chà đi xát lại,
làm cho rối nhàu
nát hoặc làm cho
sạch
xoa: hành động vuốt
nhẹ nhàng trên tóc
thể hiện tình cảm
yêu thương của ông
dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò”
không thể hiện
đúng hành động,
tình cảm yêu
thương của ông
dành cho cháu.
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực
tế
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với
việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
- Nhà
hay.
bên cạnh, em bé đánh đàn rất
- Em đi tập đánh trống.
- Chúng em đi xem đánh trống.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
- Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng
bóng.
- Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
VỀ DỰ TIẾT TIẾNG VIỆT
LỚP 5A2
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp :
A
B
1. Từ đồng nghĩa
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Từ trái nghĩa
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
3. Từ nhiều nghĩa
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau
Thứ Sáu, ngày 11 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì I (Tiết 6)
SGK trang 97
Tiếng Việt
Ôn tập Tiết 6
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế
theo yêu cầu của đề bài.
Đặt được câu để phân biệt được nghĩa của từ
nhiều nghĩa
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây
bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Hoàng bưng
bê chén nước mời
bảo ông uống. Ôngxoa
vò đầu Hoàng và
bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?”
Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực
làmhành xong bài tập rồi ạ !”
bê : là mang vật nặng bằng
hai tay đưa ra phía trước,
không nhấc cao lên.
bưng: là cầm bằng tay đưa
ngang tầm ngực hoặc bụng
(thường là vật nhẹ).
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang
hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách
lịch sự, trân trọng
vò : là chà đi xát lại,
làm cho rối nhàu
nát hoặc làm cho
sạch
xoa: hành động vuốt
nhẹ nhàng trên tóc
thể hiện tình cảm
yêu thương của ông
dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò”
không thể hiện
đúng hành động,
tình cảm yêu
thương của ông
dành cho cháu.
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực
tế
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với
việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
no
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
chết
c.Thắng không kiêu, bại
…..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm ….
đậu rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
đẹp
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập
vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
- Nhà
hay.
bên cạnh, em bé đánh đàn rất
- Em đi tập đánh trống.
- Chúng em đi xem đánh trống.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
- Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng
bóng.
- Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
 







Các ý kiến mới nhất