KHTN 6 CANH DIEU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:57' 06-11-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:57' 06-11-2022
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
MÔN : KHTN 6
CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
Thí nghiệm
- Chuẩn bị ba cốc: cốc a đựng nước lạnh, cốc b đựng nước
nguội và cốc c đựng nước ấm.
- Nhúng ngón tay trỏ phải vào cốc a, nhúng ngón tay trỏ
trái vào cốc c.
- Sau một lúc, rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc b.
Luyện tập
lạnh
Ngón tay trỏ phải khi nhúng vào cốc a cảm thấy……………..
nóng
Ngón tay trỏ trái khi nhúng vào cốc c cảm thấy…………….
Luyện tập
Khi rút hai ngón tay ra và cùng nhúng vào cốc b, hai
khác nhau
ngón tay có cảm giác………………….
? Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
các em sẽ làm gì?
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta đo nhiệt độ.
- Vậy khái niệm nhiệt độ là gì? Và dùng
dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế y tế
• Hậu môn: 36,6 – 38 độ C
• Tai: 35,8 – 38 độ C
• Miệng: 35,5 – 37,5 độ C
• Nách: 34,7 – 37,3 độ C
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
- Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
- Nhiệt độ là số đo độ "nóng", "lạnh" của vật.
- Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN-XI-ỚT
Anders Celsius (1701- 1744)
Nhà khoa học Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Xenxi- ớt vào năm 1742
- Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề nghị
chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá
đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với
1 độ, kí hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn gọi là
nhiệt giai Xen-xi-út.
- Chữ C trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của
tên nhà vật lí.
- Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ
thấp hơn 0°C được gọi là nhiệt độ âm
110
100
100oC
90
Nhiệt giai Celsius
* Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
180
160
140
120
100
212 0F
Nhiệt giai Frenhai
* Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Anders Celsius
(1701-1744)
Như vậy: 1oC = 1,8oF.
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN-XI-ỚT (Celsius)
- Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ
nước đá đang tan là 00C và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi là 1000C.
- Những nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi
là nhiệt độ âm.
Luyện tập
1oC = 1,8oF.
Ví dụ 1: Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu oF.
Ta có: 20oC = 0oC + 20oC
20oC = 32oF + (20.1,8oF) = 68oF.
Ví dụ 2: Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai
Celsius là 27oC. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt
48,6 F.
độ này là ………….
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt
kế
Thang chia
độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
LÀM GÌ KHI NHIỆT KẾ THỦY NGÂN BỊ VỠ
Thủy ngân có mức độ độc hại như thế nào?
• Thủy ngân là một kim loại màu trắng bạc, ở thể lỏng, không tan trong nước và
có thể bốc hơi tương đối dễ ở nhiệt độ phòng.
• Thủy ngân rất độc, khi tiếp xúc với cơ thể có thể gây ra nhiễm độc. Do đó, cần
tránh làm vỡ nhiệt kế thủy ngân vì chúng có thể bay hơi và dễ hít phải.
• Nếu hít phải thủy ngân có thể gây bệnh phổi nặng cấp tính, khiến nạn nhân bị
ho, khó thở, đau tức ngực và gây nguy hiểm cho phổi. Ngoài ra, nó gây mất trí
nhớ, viêm miệng, co giật, buồn nôn và viêm ruột.
• Nếu hít phải lượng nhiều và sức khỏe không tốt có thể gây ra ngộ độc cấp tính,
suy hô hấp, thậm chí dẫn đến tử vong.
Cách xử lí khi thủy ngân bị vỡ
Vì những độc tính vô cùng nguy hiểm của nó mà chúng ta cần hết sức cẩn thận khi sử
dụng nhiệt kế thủy ngân, tránh làm vỡ chúng. Nếu không may làm vỡ thiết bị này cần xử
lý theo cách sau:
• Nhanh chóng sơ tán mọi người ra khỏi nơi có độc thủy ngân.
• Cần bịt khẩu trang để tránh hít nhằm hơi của thủy ngân, tắt các thiết bị điều hòa
nhiệt độ để hạn chế làm bay hơi thủy ngân.
• Đeo găng tay và trang bị quần áo dài tay cẩn thận, dùng chổi mềm nhỏ quét và
gom các hạt thủy ngân vào hộp có nắp đậy lại.
• Để làm sạch hết các mảnh vụn thủy ngân, nên sử dụng bông ướt hoặc tấm bìa
cứng mỏng để làm sạch đến từng phần nhỏ nhất. Sau đó cần dùng các chất tẩy
rửa để làm sạch hoàn toàn nơi có dấu vết thủy ngân.
GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế ở hình
o
o
50
C
và
2
C
22.2 là……………….
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng của
từng loại nhiệt kế.
•H4. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1
trong 3 phút
H2. Nhiệt
Kể tên
H1.
kếmột
dùngsốđểloại
làmnhiệt
gì? kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
rượu, nhiệtNhiệt
kế điện
kế tử…
dùng để đo nhiệt độ của vật.
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế hồng ngoại dùng để
đo nhiệt độ cơ thể, thức ăn
•H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng
của từng loại nhiệt kế.
- Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ
nhiệt kế, thang chia độ.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí
nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì
nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
Đặt bình cầu vào chậu nước nóng và quan sát thấy mực nước trong
ống thủy tinh dâng lên, chứng tỏ chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
→ Dựa vào độ dài hay ngắn này cùng với vạch chia độ trên thang
nhiệt kế mà ta đọc được nhiệt độ của vật.
❗ Đối với nhiệt kế y tế, để số chỉ của nhiệt kế không thay đổi khi
nó đã được lấy ra khỏi cơ thể, phần ống sát với bầu được làm thắt
lại.
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của nhiệt kế (hình 4.2)
Trả lời:
- Giới hạn đo của nhiệt kế (là số lớn nhất trên nhiệt kế): 400C
- Độ chia nhỏ nhất (khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp):
khoảng cách giữa 2 vạch liên tiếp là 0,50C.
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
- 300C
Từ………
Đến…………
1300C
350C
Từ…………
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
- Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
- Nhiệt kế (thường dùng) hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của
chất lỏng.
Từ kết quả tìm hiểu nhiệt kế, thảo luận về cách đo
nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Trả lời:
Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng trong nhiệt kế (chất lỏng
trong ống nhiệt kế sẽ ngắn đi khi gặp vật lạnh, dài ra khi gặp vật
nóng) ta đọc được nhiệt độ trên thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số và đọc vạch chia
gần nhất với phần chất lỏng trong nhiệt kế.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
* Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng trong nhiệt kế ta đọc được
nhiệt độ trên thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số và đọc vạch chia
gần nhất với phần chất lỏng trong nhiệt kế.
Luyện tập
kiểm tra
- Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ……….… xem thủy ngân
thấp nhất chưa, nếu còn ở trên thì cầm
đã tụt xuống dưới vạch
……………….…
vẩy mạnh
nhiệt kế và ………………..…
cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch
làm sạch
thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế ……………………nhiệt kế.
nhiệt kế
Đặt ……………….vào nách, kẹp cánh tay lại để giữa nhiệt kế. Sau
đọc nhiệt độ
khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và …………………..
Luyện tập
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là bao nhiêu?
160C
Luyện tập
a) Hãy đọc số chỉ của nhiệt kế ở các chậu trên hình 4.3.
b) Tìm chênh lệch độ nóng của chậu 1 so với chậu 2 và của chậu 2
so với chậu 3.
Luyện tập
Hình 4.4 là sơ đồ đơn giản mô tả một nhiệt kế.
a) Viết chữ S vào ô bên cạnh nhiệt độ sôi của nước.
b) Viết chữ C vào ô bên cạnh nhiệt độ nóng chảy của nước đá.
Mở rộng
•
Độ Kelvin: Vào năm 1848, nhà vật lí William Thomson (sau
này là huân tước Kelvin) để xuất một thang đo nhiệt độ bắt
đầu tại nhiệt độ thấp nhất có thể có trên lí thuyết, độ không
tuyệt đối. Thang đo này được gọi là nhiệt giai tuyệt đối hay
nhiệt giai Kelvin.
• Các độ chia trên thang đo này được gọi là Kelvin và được kí
hiệu là K.
• Một độ chia Kelvin bằng cỡ với một độ chia Celsius.
Cách đổi nhiệt độ:
Fahrenheit sang Celcius
t (oC) = (t (oF) − 32) ×
Kelvin sang Celcius
t (oC) = t (K) − 273
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
Trước khi đo, chúng ta cần quan sát và tìm hiểu
dụng cụ đo.
Trình bày cách dùng nhiệt kế
để đo nhiệt độ cơ thể?
Tiến trình đo:
•Bước 1: Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu chưa, nếu
còn trên ống thì cầm vào phần thân nhiệt kế, vẩy mạnh cho thủy
ngân tụt hết xuống bầu. Chú ý: Khi vẩy, tay cầm chặt nhiệt kế để
khỏi vị văng ra và phải chú ý không để nhiệt kế va đập vào các vật
khác.
•Bước 2: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
•Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào
nách trái, kẹp cánh tay lại giữ nhiệt kế.
•Bước 4: Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và đọc nhiệt độ. Chú
ý không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ.
H1. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt
độ cơ thể người cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng
xuống và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt
xuống mức thấp nhất trong nhiệt kế.
+ Chú ý: Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng
dễ bay hơi, gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế thủy
ngân bị vỡ không được lấy máy hút bụi hay chổi
để gôm thủy ngân, không được đổ thủy ngân vào
ống thoát nước
C
0
39
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy ngân
tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
H2. Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
❗ Một nhược điểm của nhiệt kế y tế thủy ngân là có vỏ
bằng thủy tinh nên dễ vỡ. Khi vỡ, thủy ngân trong nhiệt
kế là một chất độc hải chảy ra ngoài. Do vậy, loại nhiệt
kế y tế loại hiện số cũng đang dần được sử dụng phổ
biến.
Trong khoa học, thang nhiệt độ Kelvin được dùng rất phổ biến.
Nhiệt độ trong thang nhiệt độ này được gọi là "nhiệt độ tuyệt
đối", kí hiệu là T. Đơn vị nhiệt độ là kenvin, kí hiệu là K.
Một Kenvin (1K) bằng một độ trong thang nhiệt độ Celsius
(1oC) và 0oC ứng với 273 K.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
- Cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế:
+ Bước 1: Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống dưới vạch
thấp nhất (vạch 35).
+ Bước 2: Dùng bông và cồn y tế làm sạch nhiệt kế.
+ Bước 3: Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
+ Bước 4: Sau 3 phút, lấy nhiệt kế ra. Đọc theo phần chất lỏng
nhiệt kế tương ứng với vạch chia gần nhất trên thang nhiệt độ, đặt
mắt nhìn vuông góc với mặt số.
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam
Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU:
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP ĐO
BÀI 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
Thí nghiệm
- Chuẩn bị ba cốc: cốc a đựng nước lạnh, cốc b đựng nước
nguội và cốc c đựng nước ấm.
- Nhúng ngón tay trỏ phải vào cốc a, nhúng ngón tay trỏ
trái vào cốc c.
- Sau một lúc, rút các ngón tay ra rồi cùng nhúng vào cốc b.
Luyện tập
lạnh
Ngón tay trỏ phải khi nhúng vào cốc a cảm thấy……………..
nóng
Ngón tay trỏ trái khi nhúng vào cốc c cảm thấy…………….
Luyện tập
Khi rút hai ngón tay ra và cùng nhúng vào cốc b, hai
khác nhau
ngón tay có cảm giác………………….
? Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
các em sẽ làm gì?
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta đo nhiệt độ.
- Vậy khái niệm nhiệt độ là gì? Và dùng
dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế y tế
• Hậu môn: 36,6 – 38 độ C
• Tai: 35,8 – 38 độ C
• Miệng: 35,5 – 37,5 độ C
• Nách: 34,7 – 37,3 độ C
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
- Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
- Nhiệt độ là số đo độ "nóng", "lạnh" của vật.
- Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN-XI-ỚT
Anders Celsius (1701- 1744)
Nhà khoa học Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Xenxi- ớt vào năm 1742
- Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề nghị
chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá
đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với
1 độ, kí hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn gọi là
nhiệt giai Xen-xi-út.
- Chữ C trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của
tên nhà vật lí.
- Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ
thấp hơn 0°C được gọi là nhiệt độ âm
110
100
100oC
90
Nhiệt giai Celsius
* Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
180
160
140
120
100
212 0F
Nhiệt giai Frenhai
* Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Anders Celsius
(1701-1744)
Như vậy: 1oC = 1,8oF.
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ NÓNG LẠNH
II. THANG NHIỆT ĐỘ XEN-XI-ỚT (Celsius)
- Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ
nước đá đang tan là 00C và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi là 1000C.
- Những nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi
là nhiệt độ âm.
Luyện tập
1oC = 1,8oF.
Ví dụ 1: Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu oF.
Ta có: 20oC = 0oC + 20oC
20oC = 32oF + (20.1,8oF) = 68oF.
Ví dụ 2: Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai
Celsius là 27oC. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt
48,6 F.
độ này là ………….
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt
kế
Thang chia
độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
LÀM GÌ KHI NHIỆT KẾ THỦY NGÂN BỊ VỠ
Thủy ngân có mức độ độc hại như thế nào?
• Thủy ngân là một kim loại màu trắng bạc, ở thể lỏng, không tan trong nước và
có thể bốc hơi tương đối dễ ở nhiệt độ phòng.
• Thủy ngân rất độc, khi tiếp xúc với cơ thể có thể gây ra nhiễm độc. Do đó, cần
tránh làm vỡ nhiệt kế thủy ngân vì chúng có thể bay hơi và dễ hít phải.
• Nếu hít phải thủy ngân có thể gây bệnh phổi nặng cấp tính, khiến nạn nhân bị
ho, khó thở, đau tức ngực và gây nguy hiểm cho phổi. Ngoài ra, nó gây mất trí
nhớ, viêm miệng, co giật, buồn nôn và viêm ruột.
• Nếu hít phải lượng nhiều và sức khỏe không tốt có thể gây ra ngộ độc cấp tính,
suy hô hấp, thậm chí dẫn đến tử vong.
Cách xử lí khi thủy ngân bị vỡ
Vì những độc tính vô cùng nguy hiểm của nó mà chúng ta cần hết sức cẩn thận khi sử
dụng nhiệt kế thủy ngân, tránh làm vỡ chúng. Nếu không may làm vỡ thiết bị này cần xử
lý theo cách sau:
• Nhanh chóng sơ tán mọi người ra khỏi nơi có độc thủy ngân.
• Cần bịt khẩu trang để tránh hít nhằm hơi của thủy ngân, tắt các thiết bị điều hòa
nhiệt độ để hạn chế làm bay hơi thủy ngân.
• Đeo găng tay và trang bị quần áo dài tay cẩn thận, dùng chổi mềm nhỏ quét và
gom các hạt thủy ngân vào hộp có nắp đậy lại.
• Để làm sạch hết các mảnh vụn thủy ngân, nên sử dụng bông ướt hoặc tấm bìa
cứng mỏng để làm sạch đến từng phần nhỏ nhất. Sau đó cần dùng các chất tẩy
rửa để làm sạch hoàn toàn nơi có dấu vết thủy ngân.
GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế ở hình
o
o
50
C
và
2
C
22.2 là……………….
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng của
từng loại nhiệt kế.
•H4. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1
trong 3 phút
H2. Nhiệt
Kể tên
H1.
kếmột
dùngsốđểloại
làmnhiệt
gì? kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế
rượu, nhiệtNhiệt
kế điện
kế tử…
dùng để đo nhiệt độ của vật.
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế hồng ngoại dùng để
đo nhiệt độ cơ thể, thức ăn
•H3. Nêu cấu tạo của nhiệt kế và công dụng
của từng loại nhiệt kế.
- Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ
nhiệt kế, thang chia độ.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí
nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì
nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
Đặt bình cầu vào chậu nước nóng và quan sát thấy mực nước trong
ống thủy tinh dâng lên, chứng tỏ chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
→ Dựa vào độ dài hay ngắn này cùng với vạch chia độ trên thang
nhiệt kế mà ta đọc được nhiệt độ của vật.
❗ Đối với nhiệt kế y tế, để số chỉ của nhiệt kế không thay đổi khi
nó đã được lấy ra khỏi cơ thể, phần ống sát với bầu được làm thắt
lại.
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của nhiệt kế (hình 4.2)
Trả lời:
- Giới hạn đo của nhiệt kế (là số lớn nhất trên nhiệt kế): 400C
- Độ chia nhỏ nhất (khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp):
khoảng cách giữa 2 vạch liên tiếp là 0,50C.
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
- 300C
Từ………
Đến…………
1300C
350C
Từ…………
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
- Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế rượu, nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
+ Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
- Nhiệt kế (thường dùng) hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của
chất lỏng.
Từ kết quả tìm hiểu nhiệt kế, thảo luận về cách đo
nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Trả lời:
Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng trong nhiệt kế (chất lỏng
trong ống nhiệt kế sẽ ngắn đi khi gặp vật lạnh, dài ra khi gặp vật
nóng) ta đọc được nhiệt độ trên thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số và đọc vạch chia
gần nhất với phần chất lỏng trong nhiệt kế.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. NHIỆT KẾ
* Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế:
- Cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với vật.
- Dựa vào độ dài của phần chất lỏng trong nhiệt kế ta đọc được
nhiệt độ trên thang đo.
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số và đọc vạch chia
gần nhất với phần chất lỏng trong nhiệt kế.
Luyện tập
kiểm tra
- Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ……….… xem thủy ngân
thấp nhất chưa, nếu còn ở trên thì cầm
đã tụt xuống dưới vạch
……………….…
vẩy mạnh
nhiệt kế và ………………..…
cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch
làm sạch
thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế ……………………nhiệt kế.
nhiệt kế
Đặt ……………….vào nách, kẹp cánh tay lại để giữa nhiệt kế. Sau
đọc nhiệt độ
khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và …………………..
Luyện tập
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là bao nhiêu?
160C
Luyện tập
a) Hãy đọc số chỉ của nhiệt kế ở các chậu trên hình 4.3.
b) Tìm chênh lệch độ nóng của chậu 1 so với chậu 2 và của chậu 2
so với chậu 3.
Luyện tập
Hình 4.4 là sơ đồ đơn giản mô tả một nhiệt kế.
a) Viết chữ S vào ô bên cạnh nhiệt độ sôi của nước.
b) Viết chữ C vào ô bên cạnh nhiệt độ nóng chảy của nước đá.
Mở rộng
•
Độ Kelvin: Vào năm 1848, nhà vật lí William Thomson (sau
này là huân tước Kelvin) để xuất một thang đo nhiệt độ bắt
đầu tại nhiệt độ thấp nhất có thể có trên lí thuyết, độ không
tuyệt đối. Thang đo này được gọi là nhiệt giai tuyệt đối hay
nhiệt giai Kelvin.
• Các độ chia trên thang đo này được gọi là Kelvin và được kí
hiệu là K.
• Một độ chia Kelvin bằng cỡ với một độ chia Celsius.
Cách đổi nhiệt độ:
Fahrenheit sang Celcius
t (oC) = (t (oF) − 32) ×
Kelvin sang Celcius
t (oC) = t (K) − 273
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
Trước khi đo, chúng ta cần quan sát và tìm hiểu
dụng cụ đo.
Trình bày cách dùng nhiệt kế
để đo nhiệt độ cơ thể?
Tiến trình đo:
•Bước 1: Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu chưa, nếu
còn trên ống thì cầm vào phần thân nhiệt kế, vẩy mạnh cho thủy
ngân tụt hết xuống bầu. Chú ý: Khi vẩy, tay cầm chặt nhiệt kế để
khỏi vị văng ra và phải chú ý không để nhiệt kế va đập vào các vật
khác.
•Bước 2: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
•Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào
nách trái, kẹp cánh tay lại giữ nhiệt kế.
•Bước 4: Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và đọc nhiệt độ. Chú
ý không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ.
H1. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt
độ cơ thể người cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng
xuống và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt
xuống mức thấp nhất trong nhiệt kế.
+ Chú ý: Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng
dễ bay hơi, gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế thủy
ngân bị vỡ không được lấy máy hút bụi hay chổi
để gôm thủy ngân, không được đổ thủy ngân vào
ống thoát nước
C
0
39
35
36
Chỗ thắt này có tác dụng
ngăn không cho thủy ngân
tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
H2. Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
❗ Một nhược điểm của nhiệt kế y tế thủy ngân là có vỏ
bằng thủy tinh nên dễ vỡ. Khi vỡ, thủy ngân trong nhiệt
kế là một chất độc hải chảy ra ngoài. Do vậy, loại nhiệt
kế y tế loại hiện số cũng đang dần được sử dụng phổ
biến.
Trong khoa học, thang nhiệt độ Kelvin được dùng rất phổ biến.
Nhiệt độ trong thang nhiệt độ này được gọi là "nhiệt độ tuyệt
đối", kí hiệu là T. Đơn vị nhiệt độ là kenvin, kí hiệu là K.
Một Kenvin (1K) bằng một độ trong thang nhiệt độ Celsius
(1oC) và 0oC ứng với 273 K.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ
IV. ĐO NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
- Cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế:
+ Bước 1: Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống dưới vạch
thấp nhất (vạch 35).
+ Bước 2: Dùng bông và cồn y tế làm sạch nhiệt kế.
+ Bước 3: Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
+ Bước 4: Sau 3 phút, lấy nhiệt kế ra. Đọc theo phần chất lỏng
nhiệt kế tương ứng với vạch chia gần nhất trên thang nhiệt độ, đặt
mắt nhìn vuông góc với mặt số.
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam
Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU:
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
 







Các ý kiến mới nhất