Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Sơn
Ngày gửi: 05h:29' 09-11-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 837
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Sơn
Ngày gửi: 05h:29' 09-11-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 837
Số lượt thích:
1 người
(Võ Hồng Sơn)
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN CƯNG
VẬT LÝ 9
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
I /- TỰ KIỂM TRA
Câu 1:
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai
đầu dây dẫn đó?
Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây .
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I /- TỰ KIỂM TRA
Câu 2:Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn và I
là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương
số U là giá trị nào của đại lượng nào đặc trưng cho dây
I
dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay
đổi không? Vì sao?
Trả lời:
+ Điện trở.
+ Không, vì khi U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì I
cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần nên thương số U
I
không đổi.
3. Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng ampe kế và
vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
R
A
+
+
K
V
+
-
-
4. Em hãy viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
a/
Rtđ = R1 + R2
1
1
1
=
+
b/
Rtđ R1 R2
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều
dài của nó tăng lên ba lần ? Điện trở tăng lên ba lần.
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện
của nó tăng lên bốn lần ? Điện trở giảm đi bốn lần.
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn
điện tốt hơn nhôm ? Điện trở suất của đồng nhỏ hơn
điện trở suất của nhôm.
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của
dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất của vật
l
liệu làm dây dẫn?
R=
S
Câu 6: Em hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở . . . có
. . thể
. . . thay
. . . . đổi trị…
sốvà có
thể được dùng để………………………………………….
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
nhỏ
b) Các điện trở dùng trong kỉ thuật có kích thước ………
và có trị số được.ghi
. . .sẵn
. . . hoặc được xác định theo các
…………
vòng màu
Câu 7: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết
công suất định mức của dụng cụ đó
……………………………..
b) Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cđdđ qua nó
bằng tích của
……………………………………………...
a) Câu 8 : Điện năng sử dụng bởi 1 dụng cụ dòng điện
được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng
điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?
A= P.t = U.I.t
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi
năng lượng? Nêu 1 số ví dụ
+Biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác,
ví dụ: Điện năng Cơ năng như quạt điện, máy bơm nước…
Câu 9: Phát biểu và viết hệ thức của Định Luật Jun – Len-xơ.
+ Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở
của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức :Q = I2.R.t
Câu 10 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các qui
tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
dưới 40V.
+Chỉ làm thí nghiệm dành cho HS THCS với U …………
cách điện theo đúng tiêu
+Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc …………
chuẩn
cầu chì
+Cần mắc ……….có
I định mức phù hợp với mỗi dụng cụ
điện dùng trong mạng điện gia đình
công tắc hoặc rút
+Trước khi thay bóng đèn bị hỏng cần phải ngắt
……………
cầu chì và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
.……….
Nối đất cho vỏ kim loại cho các dụng cụ, thiết bị điện
+ ……….
. và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
Câu 11: Hãy cho biết:
a/ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b/ Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng
Trả lời:
a/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+Giảm bớt các sự cố về điện
+Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. . .
+Tăng tuổi thọ của các dụng cụ thiết bị điện
b/ Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công
suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
II - Vận dụng:
Câu 12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng
hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A.
Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác
Câu 13:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo CĐ D Đ I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu
nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D .Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
Câu 14) Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn
nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là
1A có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 80V vì R tđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V,
R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 15) Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào
hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D. 15V
Câu 16: Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có
điện trở 12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài
l/2. Điện trở của dây mới này có trị số:
A. 6 Ω
B. 2 Ω
C . 12 Ω
D. 3 Ω
Vì:+ Khi gập đôi dây dẫn lại tiết diện của dây dẫn mới tăng lên 2 lần
mà điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nênRdd mới =R/2.
+Mặt khác Khi gập đôi dây dẫn lại chiều dài của dây dẫn mới giảm
đi 2 lần mà điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên Rdd mới =R/2.
Từ đó suy ra Rdd mới =R/4. Rdd mới =3 Ω
Câu 18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng
bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ?
b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt
động bình thường.
c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m
-6
= 1,1.10
( của
. m)
và có tiết diện tròn.Tính
đường
kính tiết
diện
dây điện
nicrom
trở này. Biết
Giải
b/ Tóm tắt
b)Điện trở của ấm điện
Uđm =
2
220
2
220 (V)
48,4
R = U đm
1000
Pđm
Pđm = 1000
(W)
R= ? ( Ω )
c/ Tóm tắt
R=48,4 Ω
l = 2 (m)
= 3,14
R = 1,1. 10-6 Ωm
S = ? (mm2)
d = ? (mm)
Giả
i
c,Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
d
0,24 mm
Câu 19: Một bếp điện loại 220V -1000W được sử dụng
với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ
ban đầu 250C. Hiệu suất của quá trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng
của nước là 4200J/kg.K
b. Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây
với cùng điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày)
phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này?
Cho rằng giá điện là 700 đ đồng mỗi kW.h .
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử
dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước
có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
a) Nhiệt lượng có ích iQích cần cung cấp để đun
sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C:
Qi=cm (t2-t1)=4200. 2.(100-25)=630000 (J).
+Nhiệt lượng toàn phần Qtp tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nước trong thời gian t.
Qi
QTP 100% 630000.100% 741176,5( J )
H
85%
Thời gian đun sôi nước là :
Vì bếp sử dụng ở hđt U= Uđm = 220V
Nên
P =P đm = 1000 W
741176,5
Qtp
741( s ) 12,35( phút )
=
t=
P
1000
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Giải
b) Số kWh điện mà bếp đã tiêu thụ
trong 1 ngày để đun sôi 4l nước là:
Q4l
2Qtp
3,6.106
2.7411765
0,41(kWh)
6
3,6.10
+ Số tiền điện cần phải trả
Ta có: T' = A.30.T = 0,41.30.1300
T' = 15990 (đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
i
c) Do gập đôi dây điện trở và vẫn sử dụng
hiệu điện thế 220V nên :
+Tiết diện tăng 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
+Chiều dài giảm 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
Điện trở giảm 4 lần.
U2
= R , khi R giảm 4 lần
Mặt khác, dựa vào: P
thì P tăng 4 lần, nghĩa là :
P'= 4 . P = 4 . 1000
Thời gian cần để đun sôi 2l nước khi đó là :
Qtp
741176,5
t' =
=
4000
P'
1. Häc bµi
1. Làm
lại các
câu hỏi và bài tập TK chương I.
2. Làm tiếp bài 20(SGK).
3. Xem trước và nắm chắc các nội dung bài
21: “Nam châm vĩnh cửu”.
VẬT LÝ 9
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
I /- TỰ KIỂM TRA
Câu 1:
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai
đầu dây dẫn đó?
Trả lời: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây .
Bài 20 :TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I /- TỰ KIỂM TRA
Câu 2:Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn và I
là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương
số U là giá trị nào của đại lượng nào đặc trưng cho dây
I
dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay
đổi không? Vì sao?
Trả lời:
+ Điện trở.
+ Không, vì khi U tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì I
cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần nên thương số U
I
không đổi.
3. Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng ampe kế và
vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
R
A
+
+
K
V
+
-
-
4. Em hãy viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
a/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b/ Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
a/
Rtđ = R1 + R2
1
1
1
=
+
b/
Rtđ R1 R2
5. Hãy cho biết:
a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều
dài của nó tăng lên ba lần ? Điện trở tăng lên ba lần.
b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện
của nó tăng lên bốn lần ? Điện trở giảm đi bốn lần.
c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn
điện tốt hơn nhôm ? Điện trở suất của đồng nhỏ hơn
điện trở suất của nhôm.
d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của
dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất của vật
l
liệu làm dây dẫn?
R=
S
Câu 6: Em hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở . . . có
. . thể
. . . thay
. . . . đổi trị…
sốvà có
thể được dùng để………………………………………….
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
nhỏ
b) Các điện trở dùng trong kỉ thuật có kích thước ………
và có trị số được.ghi
. . .sẵn
. . . hoặc được xác định theo các
…………
vòng màu
Câu 7: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
a) Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết
công suất định mức của dụng cụ đó
……………………………..
b) Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch
HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cđdđ qua nó
bằng tích của
……………………………………………...
a) Câu 8 : Điện năng sử dụng bởi 1 dụng cụ dòng điện
được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng
điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?
A= P.t = U.I.t
b) Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi
năng lượng? Nêu 1 số ví dụ
+Biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác,
ví dụ: Điện năng Cơ năng như quạt điện, máy bơm nước…
Câu 9: Phát biểu và viết hệ thức của Định Luật Jun – Len-xơ.
+ Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở
của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức :Q = I2.R.t
Câu 10 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các qui
tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
dưới 40V.
+Chỉ làm thí nghiệm dành cho HS THCS với U …………
cách điện theo đúng tiêu
+Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc …………
chuẩn
cầu chì
+Cần mắc ……….có
I định mức phù hợp với mỗi dụng cụ
điện dùng trong mạng điện gia đình
công tắc hoặc rút
+Trước khi thay bóng đèn bị hỏng cần phải ngắt
……………
cầu chì và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
.……….
Nối đất cho vỏ kim loại cho các dụng cụ, thiết bị điện
+ ……….
. và đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà
Câu 11: Hãy cho biết:
a/ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
b/ Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng
Trả lời:
a/ + Giảm chi tiêu cho gia đình.
+Giảm bớt các sự cố về điện
+Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. . .
+Tăng tuổi thọ của các dụng cụ thiết bị điện
b/ Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công
suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I TỰ KIỂM TRA
II VẬN DỤNG:
II - Vận dụng:
Câu 12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng
hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A.
Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác
Câu 13:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác
nhau và đo CĐ D Đ I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu
nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D .Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
Câu 14) Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn
nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là
1A có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 80V vì R tđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V,
R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 15) Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào
hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D. 15V
Câu 16: Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có
điện trở 12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài
l/2. Điện trở của dây mới này có trị số:
A. 6 Ω
B. 2 Ω
C . 12 Ω
D. 3 Ω
Vì:+ Khi gập đôi dây dẫn lại tiết diện của dây dẫn mới tăng lên 2 lần
mà điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nênRdd mới =R/2.
+Mặt khác Khi gập đôi dây dẫn lại chiều dài của dây dẫn mới giảm
đi 2 lần mà điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên Rdd mới =R/2.
Từ đó suy ra Rdd mới =R/4. Rdd mới =3 Ω
Câu 18. a) Tại sao bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng
bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn ?
b) Tính điện trở của ấm điện có ghi 220V-1000W khi ấm hoạt
động bình thường.
c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m
-6
= 1,1.10
( của
. m)
và có tiết diện tròn.Tính
đường
kính tiết
diện
dây điện
nicrom
trở này. Biết
Giải
b/ Tóm tắt
b)Điện trở của ấm điện
Uđm =
2
220
2
220 (V)
48,4
R = U đm
1000
Pđm
Pđm = 1000
(W)
R= ? ( Ω )
c/ Tóm tắt
R=48,4 Ω
l = 2 (m)
= 3,14
R = 1,1. 10-6 Ωm
S = ? (mm2)
d = ? (mm)
Giả
i
c,Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
d
0,24 mm
Câu 19: Một bếp điện loại 220V -1000W được sử dụng
với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ
ban đầu 250C. Hiệu suất của quá trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng
của nước là 4200J/kg.K
b. Mỗi ngày đun sôi 4lít nước bằng bếp điện trên đây
với cùng điều kiện đã cho thì trong 1tháng (30 ngày)
phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này?
Cho rằng giá điện là 700 đ đồng mỗi kW.h .
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử
dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước
có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
a) Nhiệt lượng có ích iQích cần cung cấp để đun
sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C:
Qi=cm (t2-t1)=4200. 2.(100-25)=630000 (J).
+Nhiệt lượng toàn phần Qtp tỏa ra trên điện trở
để đun sôi ấm nước trong thời gian t.
Qi
QTP 100% 630000.100% 741176,5( J )
H
85%
Thời gian đun sôi nước là :
Vì bếp sử dụng ở hđt U= Uđm = 220V
Nên
P =P đm = 1000 W
741176,5
Qtp
741( s ) 12,35( phút )
=
t=
P
1000
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200
(J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t=
30 (ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ?
(đồng)
Giải
b) Số kWh điện mà bếp đã tiêu thụ
trong 1 ngày để đun sôi 4l nước là:
Q4l
2Qtp
3,6.106
2.7411765
0,41(kWh)
6
3,6.10
+ Số tiền điện cần phải trả
Ta có: T' = A.30.T = 0,41.30.1300
T' = 15990 (đồng)
Tóm tắt
Uđm = 220 (V)
Pđm = 1000 (W)
V1= 2(l)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
h= 85(%)
c = 4200 (J/kg.K)
V2 = 2V1 = 4(l)
t = 30
(ngày)
a) t = ? (s)
b) T' = ? (đồng)
c) P' = ? (W)
t' = ? (s)
Giả
i
c) Do gập đôi dây điện trở và vẫn sử dụng
hiệu điện thế 220V nên :
+Tiết diện tăng 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
+Chiều dài giảm 2 lần Điện trở giảm 2 lần.
Điện trở giảm 4 lần.
U2
= R , khi R giảm 4 lần
Mặt khác, dựa vào: P
thì P tăng 4 lần, nghĩa là :
P'= 4 . P = 4 . 1000
Thời gian cần để đun sôi 2l nước khi đó là :
Qtp
741176,5
t' =
=
4000
P'
1. Häc bµi
1. Làm
lại các
câu hỏi và bài tập TK chương I.
2. Làm tiếp bài 20(SGK).
3. Xem trước và nắm chắc các nội dung bài
21: “Nam châm vĩnh cửu”.
 








Các ý kiến mới nhất