Tập 1 - Bài 18: Món quà đặc biệt - Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu khiến. Viết đoạn văn tả đồ vật.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 07h:28' 09-11-2022
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 393
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 07h:28' 09-11-2022
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TẢ NGÀI CHỒ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
LỚP:
* Khởi động: Chơi trò chơi
RUN
G
Luật chơi:
Sau 30 giây, thí sinh giơ bảng có ghi
đáp án A-B-C-D. Nếu thí sinh chọn
sai đáp án sẽ bị loại ra khỏi sàn thi
đấu.
Lớp
3A3
Câu hỏi 1. Đáp án nào
dưới
đây
chỉ
v
gồm các từ chỉ đặc điểm ?
A. Cao, đỏ rực, chạy,
trắng muốt.
B. Cao, đỏ rực, ngọt,
học sinh.
C. Cao, đỏ rực, trắng
muốt, ngọt .
D. Cao, cây lúa, đỏ
rực, ngọt.
Lớp
3A3
Câu hỏi 2: Từ chỉ đặc
điểm trong câu “ Mái
tóc ông em bạc trắng ”
là từ nào ?
A. Mái tóc
B. Ông
C. Em
D. Bạc trắng
Lớp
3A3
Câu hỏi 3 : Đáp án nào dưới đây chỉ
gồm các từ chỉ sự vật ?
A. Mèo, đi, ngôi
nhà, ghế.
B. Cây lê, ngôi nhà,
sân trường, to.
C. Mèo, ngôi nhà,
sân trường, đỏ
rực.
D. Mèo, ngôi nhà,
sân trường, cây lê.
Lớp
3A3
Câu hỏi 4 :Thông tin
nào dưới đây nói đúng
về câu kể ?
A. Dùng để hỏi
B. Dùng để kể, tả, giới
thiệu.
C. Dùng để bộc lộ
cảm xúc.
D. Kết thúc ằng dấu
chấm hỏi.
Lớp
3A3
Câu hỏi 5 : Câu “ Bút nâu
là một người bạn tốt ”
thuộc kiểu câu nào ?
A. Câu hỏi
B. Câu cảm.
C. Câu kể .
D. Câu khiến.
Lớp
3A3
Câu hỏi 6 : Đáp án nào dưới đây
chỉ gồm các từ chỉ hoạt động
nấu ăn?
A. Xào, luộc, xuống,
nướng.
B. Xào, luộc, hầm,
nướng.
C. Xào, đi, luộc,
nướng.
D. Xào, luộc, nướng, l
Lớp
3A3
Câu hỏi 7. Câu nào dưới
đây
là
câu
nêu
v
hoạt động ?
A. Những quyển vở
xinh xắn.
B. Con voi trông rất
khoẻ.
C. Chúng em đang
viết bài.
D. Bố em là nông dân.
Lớp
3A3
Câu 8 : Câu hỏi kết
thúc bằng dấu câu
nào sau đây ?
A. Dấu chấm hỏi (?)
B. Dấu chấm (.)
C. Dấu hai chấm (:)
D. Dấu chấm than (!)
Lớp
3A3
Câu hỏi 9 : Câu “ Hôm
nay chúng tớ chơi vui
lắm !” thuộc kiểu câu
nào ?
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu hỏi
D. Câu khiến.
Lớp
3A3
Câu hỏi 10 : Câu cảm
kết thúc bằng dấu câu
nào sau đây ?
A. Dấu chấm (.)
B. Dấu chấm hỏi (?)
C. Dấu hai chấm (:)
D. Dấu chấm than (!)
Thứ Năm ngày 3 tháng 11
năm 2022
Tiếng Việt
Bài 18: Món quà đặc biệt
( tiết 3 )
*Luyện tập – Thực
hành
Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
THẢO LUẬN
NHÓM BỐN
Các nhóm cùng nhau đọc
đoạn thơ. Thảo luận và tìm
các từ chỉ đặc điểm. Sau đó,
viết vào bảng con của nhóm.
Nhóm nào làm nhanh nhất sẽ
đem bảng nhóm trình bày
trên bảng.
Nhậ
n
xét
Trình
bày
1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
Thứ Năm ngày 3 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT ( tiết 3 )
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây:
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
• Giải thích từ :
- Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng gây cảm giác dễ chịu.
- Đảm đang: Giỏi giang, biết gánh vác nhiều công việc.
- Tần tảo: Nói người phụ nữ chăm chỉ làm lụng, thu vén việc nhà.
- Vụng về : vụng (nghĩa trong bài: không thạo, không quen làm ....).
2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp
- Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
- Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Câu kể
Câu cảm
Câu khiến
.....
THẢO LUẬN
NHÓM Đôi
.....
Câu kể
- Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Câu cảm
- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
Câu khiến
- Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
Bài 3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
Em dựa vào câu
khiến đã xác định
được ở bài 2 để
nêu dấu hiệu.
Câu khiến: Chị xóa
dòng “Nấu ăn không
ngon”, đi chị!
Thứ Ba ngày 3 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT ( tiết 3)
Bài 3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
- Phân tích câu khiến: Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon”, đi chị!
- Trong câu có từ “ đi ”, cuối câu có dấu chấm tham ( ! ), câu dùng
để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn.
4. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé
để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây:
a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp
b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp
c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê
d. Muốn bố mẹ mua cho cuốn truyện mình thích
Ví dụ
Muốn bố mẹ cho
về thăm quê.
• Hè này, bố mẹ cho con
về quê thăm ông bà
nhé!
TRÌNH
BÀY
NHẬN
XÉT
Ghi nhớ: Câu khiến dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,
….của người nói, người viết với
người khác.
- Khi viết cuối câu khiến có dấu
chấm than ( !)
- Trong câu thường có từ : hãy,
đừng, chớ, đi, thôi, nào
* Vận dụng:
Em hãy nói một lời đề nghị, yêu
cầu, mong muốn với bạn ngồi
bên cạnh.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
LỚP:
* Khởi động: Chơi trò chơi
RUN
G
Luật chơi:
Sau 30 giây, thí sinh giơ bảng có ghi
đáp án A-B-C-D. Nếu thí sinh chọn
sai đáp án sẽ bị loại ra khỏi sàn thi
đấu.
Lớp
3A3
Câu hỏi 1. Đáp án nào
dưới
đây
chỉ
v
gồm các từ chỉ đặc điểm ?
A. Cao, đỏ rực, chạy,
trắng muốt.
B. Cao, đỏ rực, ngọt,
học sinh.
C. Cao, đỏ rực, trắng
muốt, ngọt .
D. Cao, cây lúa, đỏ
rực, ngọt.
Lớp
3A3
Câu hỏi 2: Từ chỉ đặc
điểm trong câu “ Mái
tóc ông em bạc trắng ”
là từ nào ?
A. Mái tóc
B. Ông
C. Em
D. Bạc trắng
Lớp
3A3
Câu hỏi 3 : Đáp án nào dưới đây chỉ
gồm các từ chỉ sự vật ?
A. Mèo, đi, ngôi
nhà, ghế.
B. Cây lê, ngôi nhà,
sân trường, to.
C. Mèo, ngôi nhà,
sân trường, đỏ
rực.
D. Mèo, ngôi nhà,
sân trường, cây lê.
Lớp
3A3
Câu hỏi 4 :Thông tin
nào dưới đây nói đúng
về câu kể ?
A. Dùng để hỏi
B. Dùng để kể, tả, giới
thiệu.
C. Dùng để bộc lộ
cảm xúc.
D. Kết thúc ằng dấu
chấm hỏi.
Lớp
3A3
Câu hỏi 5 : Câu “ Bút nâu
là một người bạn tốt ”
thuộc kiểu câu nào ?
A. Câu hỏi
B. Câu cảm.
C. Câu kể .
D. Câu khiến.
Lớp
3A3
Câu hỏi 6 : Đáp án nào dưới đây
chỉ gồm các từ chỉ hoạt động
nấu ăn?
A. Xào, luộc, xuống,
nướng.
B. Xào, luộc, hầm,
nướng.
C. Xào, đi, luộc,
nướng.
D. Xào, luộc, nướng, l
Lớp
3A3
Câu hỏi 7. Câu nào dưới
đây
là
câu
nêu
v
hoạt động ?
A. Những quyển vở
xinh xắn.
B. Con voi trông rất
khoẻ.
C. Chúng em đang
viết bài.
D. Bố em là nông dân.
Lớp
3A3
Câu 8 : Câu hỏi kết
thúc bằng dấu câu
nào sau đây ?
A. Dấu chấm hỏi (?)
B. Dấu chấm (.)
C. Dấu hai chấm (:)
D. Dấu chấm than (!)
Lớp
3A3
Câu hỏi 9 : Câu “ Hôm
nay chúng tớ chơi vui
lắm !” thuộc kiểu câu
nào ?
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu hỏi
D. Câu khiến.
Lớp
3A3
Câu hỏi 10 : Câu cảm
kết thúc bằng dấu câu
nào sau đây ?
A. Dấu chấm (.)
B. Dấu chấm hỏi (?)
C. Dấu hai chấm (:)
D. Dấu chấm than (!)
Thứ Năm ngày 3 tháng 11
năm 2022
Tiếng Việt
Bài 18: Món quà đặc biệt
( tiết 3 )
*Luyện tập – Thực
hành
Bài 1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
THẢO LUẬN
NHÓM BỐN
Các nhóm cùng nhau đọc
đoạn thơ. Thảo luận và tìm
các từ chỉ đặc điểm. Sau đó,
viết vào bảng con của nhóm.
Nhóm nào làm nhanh nhất sẽ
đem bảng nhóm trình bày
trên bảng.
Nhậ
n
xét
Trình
bày
1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
Thứ Năm ngày 3 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT ( tiết 3 )
Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây:
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lặng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.
Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
• Giải thích từ :
- Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng gây cảm giác dễ chịu.
- Đảm đang: Giỏi giang, biết gánh vác nhiều công việc.
- Tần tảo: Nói người phụ nữ chăm chỉ làm lụng, thu vén việc nhà.
- Vụng về : vụng (nghĩa trong bài: không thạo, không quen làm ....).
2. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp
- Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
- Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Câu kể
Câu cảm
Câu khiến
.....
THẢO LUẬN
NHÓM Đôi
.....
Câu kể
- Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Câu cảm
- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
Câu khiến
- Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
Bài 3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
Em dựa vào câu
khiến đã xác định
được ở bài 2 để
nêu dấu hiệu.
Câu khiến: Chị xóa
dòng “Nấu ăn không
ngon”, đi chị!
Thứ Ba ngày 3 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT ( tiết 3)
Bài 3. Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
- Phân tích câu khiến: Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon”, đi chị!
- Trong câu có từ “ đi ”, cuối câu có dấu chấm tham ( ! ), câu dùng
để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn.
4. Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé
để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây:
a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp
b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp
c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê
d. Muốn bố mẹ mua cho cuốn truyện mình thích
Ví dụ
Muốn bố mẹ cho
về thăm quê.
• Hè này, bố mẹ cho con
về quê thăm ông bà
nhé!
TRÌNH
BÀY
NHẬN
XÉT
Ghi nhớ: Câu khiến dùng để nêu
yêu cầu, đề nghị, mong muốn,
….của người nói, người viết với
người khác.
- Khi viết cuối câu khiến có dấu
chấm than ( !)
- Trong câu thường có từ : hãy,
đừng, chớ, đi, thôi, nào
* Vận dụng:
Em hãy nói một lời đề nghị, yêu
cầu, mong muốn với bạn ngồi
bên cạnh.
 







Các ý kiến mới nhất