Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 07h:50' 09-11-2022
Dung lượng: 427.0 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoàng
Ngày gửi: 07h:50' 09-11-2022
Dung lượng: 427.0 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Ôn tập (Tiết 4)
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như
thể thương thân
M: nhân hậu
Măng mọc thẳng
M: trung thực
Trên đôi cánh ước mơ
M: ước mơ
Gợi ý: Đọc các bài mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên:
MRVT: Nhân hậu đoàn kết
Tuần 2, trang17 - tuần 3, trang 33
MRVT: Măng mọc thẳng
Tuần 5, trang 48 - tuần 6, trang 62
MRVT: Trên đôi cánh ước mơ
Tuần 9, trang 87
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như
thể thương thân
Măng mọc thẳng
thương người, nhân hậu,
nhân ái, nhân đức, nhân
từ, nhân nghĩa, hiền hậu,
hiền từ, hiền lành, hiền
diụ, trung hậu, phúc hậu,
đùm bọc, thường yêu,
đoàn kết, độ lượng, bao
dung, cứu giúp, tương
trợ, ủng hộ, bênh vực,…
trung thực, trung thành,
trung nghĩa, ngay thẳng,
thẳng thắn, thẳng tính,
thẳng tuột, ngay thật,
chân thật, thật thà, thành
thật, thật tình, thật tâm,
thành thực, bộc trực,
chính trực, tự trọng, tự
tôn,…
độc ác, hung ác, nanh ác,
tàn ác, tàn bạo, cay độc,
hung dữ, dữ tợn, bất, hoà,
lục đục, bắt nạt, hà hiếp, áp
bức, bóc lột, đánh đập,…
dối trá, gian trá, gian dối,
gian lận, gian manh, gian
ngoan, gian giảo, lừa
bịp, bịp bợm, lừa đảo,
lừa bịp,…
Trên đôi cánh
ước mơ
ước mơ, ước
muốn, ước ao,
ước vọng, ước
mong, mong ước,
mơ ước, mở
tưởng,…
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm
nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng
tục ngữ.
Thương người như
thể thương thân
-Ở hiền gặp lành
-Một cây làm chẳng nên
non … hòn núi cao.
-Hiền như bụt.
-Lành như đất.
-Môi hở răng lạnh.
-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo.
- Dữ như cọp.
Măng mọc thẳng
Trung thực:
- Thẳng như ruột
ngựa.
-Thuốc đắng dã tật.
- Cây ngay không sợ
chết đứng.
Tự trọng :
-Giấy rách phải giữ lấy
lề.
-Đói cho sạch, rách
cho thơm.
Trên đôi cánh
ước mơ
- Cầu được ước
thấy.
- Ước ao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông
núi nọ.
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu
Tác dụng
Ví dụ
Cô giáo hỏi : “Sao trò
-Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời nói của nhân vật.Dấu hai chấm không chịu làm bài ? ”
a) Dấu
hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc Bố tôi hỏi :
kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Con học xong chưa?
-Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
Khi ấy tôi chợt hiểu
là lời giải thích cho bộ phận câu
rằng : cả tôi nữa, tôi
đứng trước.
cũng vừa nhận được
chút gì của ông lão.
-Dẫn lời nói trực tiếp của một
Bố tôi thường gọi em
người hoặc nhân vật.Nếu là 1 câu tôi là “cục cưng” của bố
trọn vẹn hay đoạn văn thì cần
Tôi đã hứa với mẹ : “Con
b) Dấu
dùng phối hợp với dấu hai chấm.
sẽ cố gắng học giỏi.”
ngoặc kép
-Dấu ngoặc kép còn dùng để
Chẳng mấy chốc đàn
đánh dấu những từ ngữ dùng với kiến đã xây xong “lâu đài”
ý nghĩa đặc biệt.
của mình.
Tiếng Việt
Ôn tập (Tiết 4)
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như
thể thương thân
M: nhân hậu
Măng mọc thẳng
M: trung thực
Trên đôi cánh ước mơ
M: ước mơ
Gợi ý: Đọc các bài mở rộng vốn từ thuộc 3 chủ điểm trên:
MRVT: Nhân hậu đoàn kết
Tuần 2, trang17 - tuần 3, trang 33
MRVT: Măng mọc thẳng
Tuần 5, trang 48 - tuần 6, trang 62
MRVT: Trên đôi cánh ước mơ
Tuần 9, trang 87
Bài 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người như
thể thương thân
Măng mọc thẳng
thương người, nhân hậu,
nhân ái, nhân đức, nhân
từ, nhân nghĩa, hiền hậu,
hiền từ, hiền lành, hiền
diụ, trung hậu, phúc hậu,
đùm bọc, thường yêu,
đoàn kết, độ lượng, bao
dung, cứu giúp, tương
trợ, ủng hộ, bênh vực,…
trung thực, trung thành,
trung nghĩa, ngay thẳng,
thẳng thắn, thẳng tính,
thẳng tuột, ngay thật,
chân thật, thật thà, thành
thật, thật tình, thật tâm,
thành thực, bộc trực,
chính trực, tự trọng, tự
tôn,…
độc ác, hung ác, nanh ác,
tàn ác, tàn bạo, cay độc,
hung dữ, dữ tợn, bất, hoà,
lục đục, bắt nạt, hà hiếp, áp
bức, bóc lột, đánh đập,…
dối trá, gian trá, gian dối,
gian lận, gian manh, gian
ngoan, gian giảo, lừa
bịp, bịp bợm, lừa đảo,
lừa bịp,…
Trên đôi cánh
ước mơ
ước mơ, ước
muốn, ước ao,
ước vọng, ước
mong, mong ước,
mơ ước, mở
tưởng,…
Bài 2: Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm
nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng
tục ngữ.
Thương người như
thể thương thân
-Ở hiền gặp lành
-Một cây làm chẳng nên
non … hòn núi cao.
-Hiền như bụt.
-Lành như đất.
-Môi hở răng lạnh.
-Máu chảy ruột mềm.
-Nhường cơm sẻ áo.
- Dữ như cọp.
Măng mọc thẳng
Trung thực:
- Thẳng như ruột
ngựa.
-Thuốc đắng dã tật.
- Cây ngay không sợ
chết đứng.
Tự trọng :
-Giấy rách phải giữ lấy
lề.
-Đói cho sạch, rách
cho thơm.
Trên đôi cánh
ước mơ
- Cầu được ước
thấy.
- Ước ao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trông
núi nọ.
Bài 3: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu
Tác dụng
Ví dụ
Cô giáo hỏi : “Sao trò
-Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời nói của nhân vật.Dấu hai chấm không chịu làm bài ? ”
a) Dấu
hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc Bố tôi hỏi :
kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Con học xong chưa?
-Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
Khi ấy tôi chợt hiểu
là lời giải thích cho bộ phận câu
rằng : cả tôi nữa, tôi
đứng trước.
cũng vừa nhận được
chút gì của ông lão.
-Dẫn lời nói trực tiếp của một
Bố tôi thường gọi em
người hoặc nhân vật.Nếu là 1 câu tôi là “cục cưng” của bố
trọn vẹn hay đoạn văn thì cần
Tôi đã hứa với mẹ : “Con
b) Dấu
dùng phối hợp với dấu hai chấm.
sẽ cố gắng học giỏi.”
ngoặc kép
-Dấu ngoặc kép còn dùng để
Chẳng mấy chốc đàn
đánh dấu những từ ngữ dùng với kiến đã xây xong “lâu đài”
ý nghĩa đặc biệt.
của mình.
 








Các ý kiến mới nhất