Bài 42. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thùy liên
Ngày gửi: 16h:19' 09-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 842
Nguồn:
Người gửi: lê thùy liên
Ngày gửi: 16h:19' 09-11-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 842
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó tan được trong 100 gam nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan là: Nhiệt độ, áp suất và
bản chất của chất tan.
BÀI 42:NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH
Hòa tan 1 thìa đường.
Cốc 1
Hòa tan 2 thìa đường.
Cốc 2
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số
gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Kí hiệu: C%
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 1:
Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% : cho biết trong
100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối
ăn) và 75 gam nước .
Các bạn hiểu như thế nào
về dung dịch muối ăn có
nồng độ 25%?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 2:
Dung dịch đường có nồng độ 40% : cho biết trong
100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan
(đường) và 60 gam nước .
Dung dịch đường có
nồng độ 40%. Cho
biết điều gì?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được?
Cho biết: mct (NaNO3) = 50g
Bài tập cho biết gì?
làm gì?
mdm (H2Yêu
O) = cầu
450g
Tính: %C = ?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Giải
Khối lượng của dung dịch: 450+50=500(g)
Trong 500g dung dịch có 50g chất tan
Trong 100g dung dịch có x g chất tan
50
x
100 10( g )
500
Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36g. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch bão hòa muối ăn ở
nhiệt độ đó.
S
(NaCl, 200C)= 36g
Cho biết:
Bài tập cho biết gì?
độ tan)
Yêu cầu làm(s:gì?
Tính : C%dung dịch bão hòa
NaCl ở 200C
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
100g nước hòa tan 36g muối ăn
Khối lượng dung dịch: 100+36=136(g)
Trong 136g dung dịch có 36g chất tan
Trong 100g dung dịch có xg chất tan
36
x
100 26, 47( g )
136
Trong 100g dung dịch có chứa 26,47g chất tan.
Vậy dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C có nồng độ 26,47%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của
dung dịch?
mct
C%
100%
mdd
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
m
b. Công thức C % ct 100%
mdd
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
mct: khối lương chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
mct = ?; mdd = ?
C%
mct
mdd
100%
100%
mdd
mct
C%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với khối
lượng dung môi và chất tan?
mdd mdm mct
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan
S
C%
100%
100 S
Trong đó: S là độ tan
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 1:
Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch?
- Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
m
dd
mct mdm = 15 + 45 = 60 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
mct
C%
100%
mdd
15
100% = 25%
60
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 2:
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối
lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
- Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
14%
C%
150 21( g )
mct
mdd
100%
100%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 3:
Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ
25%. Hãy tính:
a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
100%
100%
mdd
mct
50
C%
25%
200( g )
b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mn mdd mct = 200 – 50 = 150 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 100g dung môi
B. Số gam chất tan trong 100g dung dịch
C. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
D. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 40g. Ở nhiệt độ này dung
dịch bão hòa NaCl có nồng độ phần trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 28,57%
D. 30,05%
1. Nêu khái niệm về nồng độ phần trăm của một dung dịch.
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
2. Nêu công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch và
cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
Công thức:
mct .100%
C%
mdd
- C%: Nồng độ phần trăm của
dung dịch ( %)
- mdd : Khối lượng dung dịch (g)
- mct : Khối lượng chất tan (g)
BÀI 42 :NỒNG
ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
- Nồng
độ mol của dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
-
Kí hiệu : CM
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
VD1:
Bạn hiểu như thế
nào về dung dịch
CuSO4 có nồng độ
0,5mol/lit
Dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/lit cho
biết trong 1 lít dung dịch CuSO4 có 0,5 mol
CuSO4 .
1lit dd
1lit dd
1 mol NaOH
40(g)
CM = 1 (mol/l)
Cốc 1
2 mol NaOH
80(g)
1lit dd
3 mol NaOH
120(g)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
VD2:
Dung dịch đường có nồng
độ 2 mol/lit cho biết điều
gì?
Dung dịch đường có nồng độ 2M cho biết
trong 1 lit dung dịch đường có 2 mol đường .
Tính nồng độ mol của 4l dung dịch có hòa tan
0,75 mol NaCl?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 4l
nNaCl = 0,75 mol
Tính :
CM = ?
Giải
Ta có: Trong 4l dung dịch có hòa tan 0,75 mol NaCl.
1l _________________ x mol NaCl
1 x 0,75
x=
= 0,1875 (mol/l)
4
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 0,1875 mol/l
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 g NaOH.
Tính nồng độ mol của dung dịch?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu
tìm đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 200ml = 2l
mNaOH = 16g
Tính:
CM = ?
GIẢI
200ml = 0,2l
Số mol NaOH có trong dung dịch:
m 16
nNaOH 0,(mol)
4
M 40
Trong 0,2l dung dịch có hòa tan 0,4 mol NaOH.
1 l _________________ x mol NaOH.
1 x 0,4
x = 0,2 = 2 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 2 mol/l
2. Công thức:
Hãy viết công thức tính nồng độ mol của
dung dịch:
Hoặc
n
CM (mol / lit )
V
n 1000
CM
(mol / lit )
Vml
II. Nồng độ mol của dung dịch
2. Công thức:
n
CM (mol / lit )
V
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng
CM :Nồng độtrong
mol (mol/lit
hay M)
công thức.
n : số mol chất tan ( mol )
V : thể tích dung dịch (l)
II. Nồng độ mol của dung dịch
2. Công thức:
Dựa vào công thức CM, hãy viết công thức
tính:
n=?
V=?
n = CM x V
n
V= C
M
Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng
độ mol:
Công
thức chuyển từ nồng
độ % sang nồng độ mol:
10D
CM = C% x
M
Công
thức chuyển từ
nồng độ mol sang nồng
độ %:
C% =
M x CM
10D
Trong đó : - D : khối lượng riêng (g/ml)
- M : khối lượng mol (g)
3. Bài tập
Bài 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan 171,35 g KCl. Tính nồng độ
mol của dung dịch thu được?
Số mol của 171,35g KCl :
m 171,35
nKCl = =
= 2,3 (mol)
74,5
M
Nồng độ mol của dung dịch:
n
CM =
=
V
2,3 1000
200
= 11,5 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 11,5 mol/l
BÀI 2: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn
2,3M với 4 lít dung dịch muối
ăn 2M. Tính nồng độ mol của
dung dịch muối ăn sau khi
trộn?
Số mol muối ăn GIẢI
trong 2l dung dịch 2,3M:
n1 = 2 x 2,3 = 4,6 (mol)
Số mol muối ăn trong 4l dung dịch 2M:
n2 = 4 x 2 = 8 (mol)
Số mol của dung dịch sau khi trộn :
n = n1 + n2 = 4,6 + 8 = 12,6 (mol)
Thể tích của dung dịch sau khi trộn:
V = V1 + V2 = 2 + 4 = 6 (l)
Nồng độ của
12,6 dịch sau khi trộn:
n dung
CM =
V = 6 = 2,1 (mol/l)
BÀI 3:
Tính tỉ lệ thể tích của hai dung dịch
HNO3 0,2M và 1M để trộn thành dung
dịch HNO3 0,4M.
Gọi x là thể tích
dung dịch 0,2M.
GIẢI
y là thể tích dung dịch 1M.
Số mol của dung dịch sau khi trộn:
n = (0,2 x x ) + y (mol)
Thể tích của dung dịch sau khi trộn:
V = x + y (lit)
n
0,2 x y
Ta có: CM =
=
= 0,4
x y
V
0,2x + y = 0,4x + 0,4y
0,6y = 0,2x
x 0,6
y = 0,2=
3
1
Chọn đáp án đúng:
1.Số mol chất tan có trong 250 ml dung dịch HCl 0,5M là
:
A . 2 mol
B . 0,125 mol
C . 0,5 mol
D . 3.75 mol
2. Trộn 2 lít dung dịch HCl 3,5M vào 1 lít dung dịch
HCl 0,5M. Nồng độ mol của thể tích dung
dịch mới là:
A . 2,5 mol/l
B . 0,4 mol/l
C . 10,3 mol/l
D . 3 mol/l
3. Hòa tan 156,45g KCl vào dung dịch nước, ta có nồng
độ mol của dung dịch là 3M. Tính thể tích dung dịch
nước.
A . 250 ml
B . 400 ml
C . 6,3 ml
D . 700 ml
DẶN DÒ
Học bài
Làm bài tập 2 trang 145; 3, 4, 6 trang
146 SGK
ĐỌC TRƯỚC BÀI : PHA CHẾ
DUNG DỊCH (T1)
1. Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó tan được trong 100 gam nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan là: Nhiệt độ, áp suất và
bản chất của chất tan.
BÀI 42:NỒNG ĐỘ
DUNG DỊCH
Hòa tan 1 thìa đường.
Cốc 1
Hòa tan 2 thìa đường.
Cốc 2
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số
gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Kí hiệu: C%
BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 1:
Dung dịch muối ăn có nồng độ 25% : cho biết trong
100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối
ăn) và 75 gam nước .
Các bạn hiểu như thế nào
về dung dịch muối ăn có
nồng độ 25%?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
a. Khái niệm
Ví dụ 2:
Dung dịch đường có nồng độ 40% : cho biết trong
100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan
(đường) và 60 gam nước .
Dung dịch đường có
nồng độ 40%. Cho
biết điều gì?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được?
Cho biết: mct (NaNO3) = 50g
Bài tập cho biết gì?
làm gì?
mdm (H2Yêu
O) = cầu
450g
Tính: %C = ?
BÀI 42:NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Giải
Khối lượng của dung dịch: 450+50=500(g)
Trong 500g dung dịch có 50g chất tan
Trong 100g dung dịch có x g chất tan
50
x
100 10( g )
500
Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36g. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch bão hòa muối ăn ở
nhiệt độ đó.
S
(NaCl, 200C)= 36g
Cho biết:
Bài tập cho biết gì?
độ tan)
Yêu cầu làm(s:gì?
Tính : C%dung dịch bão hòa
NaCl ở 200C
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
100g nước hòa tan 36g muối ăn
Khối lượng dung dịch: 100+36=136(g)
Trong 136g dung dịch có 36g chất tan
Trong 100g dung dịch có xg chất tan
36
x
100 26, 47( g )
136
Trong 100g dung dịch có chứa 26,47g chất tan.
Vậy dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C có nồng độ 26,47%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của
dung dịch?
mct
C%
100%
mdd
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
m
b. Công thức C % ct 100%
mdd
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
mct: khối lương chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
C%: nồng độ phần trăm
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
mct = ?; mdd = ?
C%
mct
mdd
100%
100%
mdd
mct
C%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
b. Công thức
Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với khối
lượng dung môi và chất tan?
mdd mdm mct
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan
S
C%
100%
100 S
Trong đó: S là độ tan
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 1:
Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng
độ phần trăm của dung dịch?
- Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
m
dd
mct mdm = 15 + 45 = 60 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
mct
C%
100%
mdd
15
100% = 25%
60
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 2:
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối
lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
- Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
14%
C%
150 21( g )
mct
mdd
100%
100%
I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
c. Ví dụ:
Bài 3:
Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ
25%. Hãy tính:
a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
100%
100%
mdd
mct
50
C%
25%
200( g )
b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mn mdd mct = 200 – 50 = 150 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 100g dung môi
B. Số gam chất tan trong 100g dung dịch
C. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
D. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 40g. Ở nhiệt độ này dung
dịch bão hòa NaCl có nồng độ phần trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 28,57%
D. 30,05%
1. Nêu khái niệm về nồng độ phần trăm của một dung dịch.
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
2. Nêu công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch và
cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
Công thức:
mct .100%
C%
mdd
- C%: Nồng độ phần trăm của
dung dịch ( %)
- mdd : Khối lượng dung dịch (g)
- mct : Khối lượng chất tan (g)
BÀI 42 :NỒNG
ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
- Nồng
độ mol của dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
-
Kí hiệu : CM
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
VD1:
Bạn hiểu như thế
nào về dung dịch
CuSO4 có nồng độ
0,5mol/lit
Dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5 mol/lit cho
biết trong 1 lít dung dịch CuSO4 có 0,5 mol
CuSO4 .
1lit dd
1lit dd
1 mol NaOH
40(g)
CM = 1 (mol/l)
Cốc 1
2 mol NaOH
80(g)
1lit dd
3 mol NaOH
120(g)
CM = 2 (mol/l)
CM = 3 (mol/l)
Cốc 2
Cốc 3
II. Nồng độ mol của dung dịch
1. Định nghĩa:
VD2:
Dung dịch đường có nồng
độ 2 mol/lit cho biết điều
gì?
Dung dịch đường có nồng độ 2M cho biết
trong 1 lit dung dịch đường có 2 mol đường .
Tính nồng độ mol của 4l dung dịch có hòa tan
0,75 mol NaCl?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu tìm
đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 4l
nNaCl = 0,75 mol
Tính :
CM = ?
Giải
Ta có: Trong 4l dung dịch có hòa tan 0,75 mol NaCl.
1l _________________ x mol NaCl
1 x 0,75
x=
= 0,1875 (mol/l)
4
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 0,1875 mol/l
Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16 g NaOH.
Tính nồng độ mol của dung dịch?
Bài tập cho biết các đại
lượng nào? Yêu cầu
tìm đại lượng nào?
Cho biết: Vdd = 200ml = 2l
mNaOH = 16g
Tính:
CM = ?
GIẢI
200ml = 0,2l
Số mol NaOH có trong dung dịch:
m 16
nNaOH 0,(mol)
4
M 40
Trong 0,2l dung dịch có hòa tan 0,4 mol NaOH.
1 l _________________ x mol NaOH.
1 x 0,4
x = 0,2 = 2 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 2 mol/l
2. Công thức:
Hãy viết công thức tính nồng độ mol của
dung dịch:
Hoặc
n
CM (mol / lit )
V
n 1000
CM
(mol / lit )
Vml
II. Nồng độ mol của dung dịch
2. Công thức:
n
CM (mol / lit )
V
Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng
CM :Nồng độtrong
mol (mol/lit
hay M)
công thức.
n : số mol chất tan ( mol )
V : thể tích dung dịch (l)
II. Nồng độ mol của dung dịch
2. Công thức:
Dựa vào công thức CM, hãy viết công thức
tính:
n=?
V=?
n = CM x V
n
V= C
M
Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng
độ mol:
Công
thức chuyển từ nồng
độ % sang nồng độ mol:
10D
CM = C% x
M
Công
thức chuyển từ
nồng độ mol sang nồng
độ %:
C% =
M x CM
10D
Trong đó : - D : khối lượng riêng (g/ml)
- M : khối lượng mol (g)
3. Bài tập
Bài 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan 171,35 g KCl. Tính nồng độ
mol của dung dịch thu được?
Số mol của 171,35g KCl :
m 171,35
nKCl = =
= 2,3 (mol)
74,5
M
Nồng độ mol của dung dịch:
n
CM =
=
V
2,3 1000
200
= 11,5 (mol/l)
Vậy nồng độ mol của dung dịch là 11,5 mol/l
BÀI 2: Trộn 2 lít dung dịch muối ăn
2,3M với 4 lít dung dịch muối
ăn 2M. Tính nồng độ mol của
dung dịch muối ăn sau khi
trộn?
Số mol muối ăn GIẢI
trong 2l dung dịch 2,3M:
n1 = 2 x 2,3 = 4,6 (mol)
Số mol muối ăn trong 4l dung dịch 2M:
n2 = 4 x 2 = 8 (mol)
Số mol của dung dịch sau khi trộn :
n = n1 + n2 = 4,6 + 8 = 12,6 (mol)
Thể tích của dung dịch sau khi trộn:
V = V1 + V2 = 2 + 4 = 6 (l)
Nồng độ của
12,6 dịch sau khi trộn:
n dung
CM =
V = 6 = 2,1 (mol/l)
BÀI 3:
Tính tỉ lệ thể tích của hai dung dịch
HNO3 0,2M và 1M để trộn thành dung
dịch HNO3 0,4M.
Gọi x là thể tích
dung dịch 0,2M.
GIẢI
y là thể tích dung dịch 1M.
Số mol của dung dịch sau khi trộn:
n = (0,2 x x ) + y (mol)
Thể tích của dung dịch sau khi trộn:
V = x + y (lit)
n
0,2 x y
Ta có: CM =
=
= 0,4
x y
V
0,2x + y = 0,4x + 0,4y
0,6y = 0,2x
x 0,6
y = 0,2=
3
1
Chọn đáp án đúng:
1.Số mol chất tan có trong 250 ml dung dịch HCl 0,5M là
:
A . 2 mol
B . 0,125 mol
C . 0,5 mol
D . 3.75 mol
2. Trộn 2 lít dung dịch HCl 3,5M vào 1 lít dung dịch
HCl 0,5M. Nồng độ mol của thể tích dung
dịch mới là:
A . 2,5 mol/l
B . 0,4 mol/l
C . 10,3 mol/l
D . 3 mol/l
3. Hòa tan 156,45g KCl vào dung dịch nước, ta có nồng
độ mol của dung dịch là 3M. Tính thể tích dung dịch
nước.
A . 250 ml
B . 400 ml
C . 6,3 ml
D . 700 ml
DẶN DÒ
Học bài
Làm bài tập 2 trang 145; 3, 4, 6 trang
146 SGK
ĐỌC TRƯỚC BÀI : PHA CHẾ
DUNG DỊCH (T1)
 







Các ý kiến mới nhất