Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Nói giảm nói tránh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huong
Ngày gửi: 09h:21' 10-11-2022
Dung lượng: 958.5 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích: 0 người
GV THỰC HIỆN : VŨ THỊ HƯƠNG

KIỂM TRA BÀI CŨ
? Xác định biện pháp tu từ nói quá trong ví dụ sau:
a. Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông
(Nguyễn Du)
b. Một tiếng chim kêu sáng cả rừng.
(Khương Hữu Dụng)
c. Người sao một hẹn thì nên
Người sao chín hẹn thì quên cả mười.
(Ca dao)

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
a. - ...đi gặp cụ Các Mác, cụ
Lê-nin và các vị cách mạng
đàn anh khác.
b. ...đi...

a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi
tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các
vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào
cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn
khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, “Di chúc”)

CHẾT

c. chẳng còn.
-> Dùng cách diễn đạt này tránh cảm
giác đau buồn.

b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu – “Bác ơi!”)
c. Lượng con ông Độ đây mà...Rõ tội nghiệp,
về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương – “Thư nhà”)

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
a. - ...đi gặp cụ Các Mác, cụ
Lê-nin và các vị cách mạng
đàn anh khác.
b. ...đi...

d. Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuối ve từ trán xuống cằm,
và gãi rôm ở sống lưng cho mới thấy người
mẹ có một êm dịu vô cùng.
(Nguyên Hồng, “Những ngày thơ ấu”)

CHẾT

c. chẳng còn.
-> Dùng cách diễn đạt này tránh cảm
giác đau buồn.
d. ...bầu sữa: bầu vú.
-> Cách diễn đạt tránh thô tục, thiếu lịch
sự.

g. ...không được chăm lắm.
-> Cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị hơn
đối với người nghe.

e. Con dạo này lười lắm.
g. Con dạo này không được chăm lắm.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK

b. ...đi...

- Cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
- Tác dụng: tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu
lịch sự,

2. Nhận xét:
a. - ...đi gặp cụ Các Mác, cụ
Lê-nin và các vị cách mạng
đàn anh khác.

3. Kết luận:

CHẾT

c. chẳng còn.
-> Dùng cách diễn đạt này tránh cảm
giác đau buồn.
c. ...bầu sữa: bầu vú.
-> Cách diễn đạt tránh thô tục, thiếu lịch
sự.

g. ...không được chăm lắm.
-> Cách diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị hơn
đối với người nghe.

Phép tu từ nói giảm nói tránh.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
* Bài tập

Nói giảm nói tránh là một biện
pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề;
tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

Trong những cặp câu sau, câu nào có biện pháp nói giảm nói tránh?
Nói giảm nói tránh bằng cách nào?
a1
a1. Ông ấy mất được hai ngày rồi.
a2. Ông ấy chết được hai ngày rồi.

- Từ “mất”: đồng nghĩa với từ “chết”.
-> Nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ đồng
nghĩa.
b1. Con dạo này lười lắm.
b2
b2. Con dạo này không được chăm lắm.
- Cụm từ “không được chăm”: phủ định từ trái nghĩa với từ “lười”.
-> Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

Trong những cặp câu sau, câu nào có biện pháp nói giảm nói tránh?
Nói giảm nói tránh bằng cách nào?
c1. Anh còn kém lắm.

c2
c2. Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
- Cụm từ “cần phải cố gắng hơn”: cách nói vòng.
-> Nói giảm nói tránh bằng cách nói vòng.
d1. Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được đâu chị ạ.
d2. Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
d2
- Cụm từ “không được lâu nữa”: nói tỉnh lược.
-> Nói giảm nói tránh bằng cách nói tỉnh lược.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
* Chú ý 1:
+ Nói giảm nói tránh có nhiều cách:
a. Dùng từ đồng nghĩa.
b. Phủ định điều ngược lại với nội dung
đánh giá.
c. Nói vòng.
d. Nói tỉnh lược.

* Bài tập tình huống:

Anh cút ra
khỏi nhà
tôi ngay!

TÌNH HuỐNG 1 .

Anh
không nên
ở đây nữa!

Bệnh tình con
ông nặng lắm
chắc sắp chết
rồi!

Bệnh tình con
ông chắc chẳng
còn được bao
lâu nữa.

TÌNH HUỐNG 2.

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
* Chú ý 1:
+ Nói giảm nói tránh có nhiều cách:
a. Dùng từ đồng nghĩa.
b. Phủ định điều ngược lại với nội dung
đánh giá.
c. Nói vòng.
d. Nói tỉnh lược.

THẢO LUẬN NHÓM BÀN (TG: 2 PHÚT)

Mỗi cặp các em tự nêu tình huống
trong đời sống hằng ngày có sử dụng
các cách nói giảm nói tránh.

Tuần 11, tiết 42

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
* Chú ý 1:

Cho đoạn văn sau:
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi.
Vừa thấy tôi, lão Hạc bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo
ạ!
Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp
nói giảm nói tránh? Phân tích tác
dụng?

+ Nói giảm nói tránh có nhiều cách:
- Dùng từ đồng nghĩa.
- Phủ định điều ngược lại với nội
dung đánh giá.
- Nói vòng.
- Nói tỉnh lược.
* Bài tập:

- Biện pháp nói giảm nói tránh thể hiện qua
từ “đi đời”.
=> Vừa tránh cảm giác ghê sợ, vừa hàm ý
xót xa, luyến tiếc và đượm chút mỉa mai.

Tuần 11, tiết 42

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói * Chú ý 2:
giảm nói tránh
+ Tình huống nói giảm nói tránh:
1. Ví dụ: SGK
- Tránh đau buồn, thô tục.
2. Nhận xét:

3. Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
* Chú ý 1:
+ Nói giảm nói tránh có nhiều cách:
- Dùng từ đồng nghĩa.
- Phủ định điều ngược lại với nội dung
đánh giá.
- Nói vòng.
- Nói tỉnh lược.

- Thể hiện sự tôn trọng với người đối thoại.
- Nhận xét tế nhị, người nghe dễ tiếp thu.
- Hàm ý một sắc thái biểu cảm.
+ Tình huống không nói giảm nói tránh:
- Cần phê bình nghiêm khắc thói hư, tật xấu.
- Cần thông tin chính xác, trung thực.

II- Luyện tập

Tuần 11, tiết 42

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I- Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
II- Luyện tập
Bài tập 1(SGK):

Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây vào chỗ trống: đi
nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.

a. Khuya rồi, mời bà...............
đi nghỉ
chia tay nhau
b. Cha mẹ em..............................từ
ngày em còn rất bé, em về ở với bà
ngoại.
khiếm thị
c. Đây là lớp học cho trẻ em.....................
có tuổi
d. Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất thương nó.
e. Cha nó mất, mẹ nó...........................

Tuần 11, tiết 42

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
II. Luyện tập:

Bài tập 2 (SGK): Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm
nói tránh?
A1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
A2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
B1/ Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
B2/ Anh không nên ở đây nữa!
C1/ Xin đừng hút thuốc trong phòng!
C2/ Cấm hút thuốc trong phòng!
D1/ Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
D2/ Nó nói như thế là ác ý.
E1/ Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
E2/ Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.

Tuần 11, tiết 41

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
II. Luyện tập:

Bài tập 3 (SGK): Đặt 5 câu đánh giá nói tránh nói tránh bằng cách phủ định điều
ngược lại với nội dung đánh giá?
1. Bài văn bạn viết chưa được hay lắm.
2. Bạn học môn Toán chưa giỏi.
3. Cô ấy chưa được gọn gàng.
4. Lớp học giờ Vật Lí chưa tốt .
5. Em hát chưa được hay lắm.
Bài tập 4 (SGK). Về nhà làm

Tuần 11, tiết 42

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

- Em hãy viết một đoạn văn ngắn (7 câu đến 10 câu) nói về cảm xúc của
em khi xem xong đoạn clip sau. Trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu
từ nói giảm nói tránh.

KHI CON LỚN LÊN
CLIP VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

Tuần
Tuần 11,
11, tiết
tiết 42
41

NÓIGIẢM
GIẢM
NÓI
TRÁNH
NÓI
NÓI
TRÁNH

Nói giảm nói tránh
tránh đau buồn,
thô tục.

Dùng cách diễn đạt
tế nhị, uyển chuyển.

Nói giảm nói tránh
thể hiện sự tôn
trọng với người
đối thoại.

Tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ,
nặng nề, tránh thô tục,
thiếu lịch sự,...

Nói giảm nói tránh
thể hiện sự nhận
xét tế nhị.
Nói giảm nói tránh
thể hiện hàm ý một
sắc thái biểu cảm.
Không nói giảm
nói tránh khi cần
phê bình thói hư,
tật xấu.
Không nói giảm
nói tránh cần thông
tin chính xác,
trung thực.

Nói giảm
nói tránh

Nói giảm nói tránh
bằng cách dùng từ
đồng nghĩa.
Nói giảm nói tránh
bằng cách phủ định
điều ngược lại với
nội dung đánh giá.
Nói giảm nói tránh
bằng cách nói vòng.

Nói giảm nói tránh
bằng cách nói tỉnh
lược.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Hoàn thiện bài tập SGK, SBT, Vở BTNV.
- Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử dụng phép nói giảm nói
tránh sau đó chọn và phân tích phép nói giảm, nói tránh trong một đoạn
văn, thơ cụ thể .
- Học lại các văn bản đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra văn bản vào tiết
sau ( Tiết 42).
468x90
 
Gửi ý kiến