Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Thư
Ngày gửi: 20h:16' 10-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng Thư
Ngày gửi: 20h:16' 10-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 142
GV: LÂM HOÀI HẬN
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
Câu 1: Từ loại gồm:
A: danh từ, đại từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
D. danh từ, đại từ, động từ, tính
từ
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga
như tiếng chuông.” có:
A: 1 tính từ: trầm bổng
B: 1 tính từ: ngân nga
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân
nga
D: tiếng chuông
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
A: 1 động từ: ngồi
B. 2 động từ: ngồi, chải
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 4: Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và
nó thường ra bãi sông bắt dế.”
A: tôi
B: nó
C: dế
D. Tôi, nó
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Ôn tập về từ loại
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Ôn tập về từ loại
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Câu 1: Động từ là:
A. là những từ chỉ hoạt động.
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 2: Tính từ là:
A. là những từ miêu tả sự vật
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình
thể,...
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 3: Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 4: Danh từ là:
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các
câu.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 142
GV: LÂM HOÀI HẬN
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
Câu 1: Từ loại gồm:
A: danh từ, đại từ
B: động từ, danh từ
C: danh từ, tính từ
D. danh từ, đại từ, động từ, tính
từ
Câu 2: Trong câu: “ Giọng bà trầm bổng, ngân nga
như tiếng chuông.” có:
A: 1 tính từ: trầm bổng
B: 1 tính từ: ngân nga
C. 2 tính từ: trầm bổng, ngân
nga
D: tiếng chuông
Câu 3: Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có:
A: 1 động từ: ngồi
B. 2 động từ: ngồi, chải
C: 1 động từ: chải
D: 2 động từ: ngồi, đầu
Câu 4: Tìm đại từ trong câu: “ Ngày đó tôi và
nó thường ra bãi sông bắt dế.”
A: tôi
B: nó
C: dế
D. Tôi, nó
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Ôn tập về từ loại
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Ôn tập về từ loại
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Câu 1: Động từ là:
A. là những từ chỉ hoạt động.
B. là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự
vật.
C. là những từ chỉ trạng thái của sự vật
D. là những từ chỉ tên của sự vật.
Câu 2: Tính từ là:
A. là những từ miêu tả sự vật
B. là những từ miêu tả tính chất của sự vật
C. là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất, màu sắc, hình
thể,...
D. là những từ miêu tả hoạt động, trạng thái....
Câu 3: Quan hệ từ là:
A. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy
với nhau.
B. là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu.
C. là tên gọi của sự vật, hiện tượng.
D. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Câu 4: Danh từ là:
A . là những từ miêu tả tính chất của sự vật
B. là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng,...
D . là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các
câu.
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất