Tuần 9. Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà lệ thuý
Ngày gửi: 18h:06' 12-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: hà lệ thuý
Ngày gửi: 18h:06' 12-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
EM YÊU TIẾNG VIỆT
Lớp 5B
1 . Khởi động
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Trang 66
1 . Khởi động
2. Khám phá
SGK / 66
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
B
A
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để
nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm,
dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Hết giờ
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
Tai
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
Tai
Nghĩa
gốc
Lá phổi
N.thảo
Lá cây
2. Nghĩa của các từ màu vàng trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
Tai
Dùng để kéo rơm rạ
hoặc để phơi lúa.
rẽ nước nhanh cho
thuyền, ghe tiến về phía
trước
Bộ phận của bình nước,
để cầm và rót nước
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Nghĩa gốc
Giống nhau
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Giống nhau
Nghĩa gốc
Răng
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
Răng: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau
thành hàng.
Giống nhau về hình dạng
Răng
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 2
Ở bài tập 1
Giống nhau
Nghĩa gốc
mũi
Mũi: Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn nhô
ra phía trước.
Giống nhau về
hình dạng, vị trí.
Nghĩa chuyển
mũi
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài
tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Nghĩa gốc
tai
Giống nhau
Tai: Cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên.
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
Giống nhau về hình dạng,
vị trí
Ph©n biÖt tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa:
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Giống nhau
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Khác nhau
Nghĩa khác hẳn
nhau
VD:
hòn đá- đá bóng
Các nghĩa của từ bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau
(có nét nghĩa chung).
VD:
mắt em bé – mắt quả dứa
* .Lưu ý phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa để khi
nói và viết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
2. Khám phá
1 . Khởi động
3.vượt chướng ngại vật
1 . Khởi động
2. Khám phá
4.Tăng tốc
3.vượt chướng ngại vật
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu
mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng
mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
tay, lưng, cổ.
Lưỡi liềm, lưỡi
kiếm, lưỡi hái,
lưỡi dao, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi
cuốc, lưỡi cày
lưỡi rìu
Lưỡi liềm, lưỡi kiếm,
lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi lê, lưỡi gươm,
lưỡi cuốc, lưỡi cày…
Miệng bát, miệng hố,
miệng núi lửa, miệng
hầm, miệng túi, miệng
bình, miệng cốc…
miệng bát
miệng núi lửa
Tay áo, tay ghế,
tay nghề, tay quay,
tay sai,…
tay áo
tay ghế,
tayquay,….
Lưng đồi, lưng
ghế, lưng núi,
lưng trâu,…
lưng ghế
lưng núi
1 . Khởi động
2. Khám phá
4.Tăng tốc
Về đích
3.vượt chướng ngại vật
Có 1 nghĩa gốc.
TỪ NHIỀU
NGHĨA
Có 1 hay một số
nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa
có mối liên hệ với nhau.
* .Lưu ý phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
để khi nói và viết sử dụng từ phù hợp với văn
cảnh.
EM YÊU TIẾNG VIỆT
Lớp 5B
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Tự học:Luyện tập về từ nhiều nghĩa
MỤC TIÊU
1
Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc và
nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
2
Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển
trong từ nhiều nghĩa.
3
Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ
chỉ bộ phận trên cơ thể người và động vật.
Lớp 5B
1 . Khởi động
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Trang 66
1 . Khởi động
2. Khám phá
SGK / 66
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
B
A
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để
nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm,
dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Hết giờ
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
Tai
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc
trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai
thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người
hoặc động vật có xương sống, dùng
để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và
động vật, dùng để nghe.
Tai
Nghĩa
gốc
Lá phổi
N.thảo
Lá cây
2. Nghĩa của các từ màu vàng trong khổ thơ sau có gì
khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
Tai
Dùng để kéo rơm rạ
hoặc để phơi lúa.
rẽ nước nhanh cho
thuyền, ghe tiến về phía
trước
Bộ phận của bình nước,
để cầm và rót nước
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Nghĩa gốc
Giống nhau
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Giống nhau
Nghĩa gốc
Răng
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
Răng: Đều chỉ vật sắc,
nhọn sắp đều nhau
thành hàng.
Giống nhau về hình dạng
Răng
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và
bài tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 2
Ở bài tập 1
Giống nhau
Nghĩa gốc
mũi
Mũi: Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn nhô
ra phía trước.
Giống nhau về
hình dạng, vị trí.
Nghĩa chuyển
mũi
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài
tập 2 có gì giống nhau?
Ở bài tập 1
Nghĩa gốc
tai
Giống nhau
Tai: Cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên.
Ở bài tập 2
Nghĩa chuyển
Giống nhau về hình dạng,
vị trí
Ph©n biÖt tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa:
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Giống nhau
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Khác nhau
Nghĩa khác hẳn
nhau
VD:
hòn đá- đá bóng
Các nghĩa của từ bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau
(có nét nghĩa chung).
VD:
mắt em bé – mắt quả dứa
* .Lưu ý phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa để khi
nói và viết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
2. Khám phá
1 . Khởi động
3.vượt chướng ngại vật
1 . Khởi động
2. Khám phá
4.Tăng tốc
3.vượt chướng ngại vật
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu
mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng
mang nghĩa chuyển?
a. Mắt
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b. Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
c. Đầu
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví
dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng,
tay, lưng, cổ.
Lưỡi liềm, lưỡi
kiếm, lưỡi hái,
lưỡi dao, lưỡi lê,
lưỡi gươm, lưỡi
cuốc, lưỡi cày
lưỡi rìu
Lưỡi liềm, lưỡi kiếm,
lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi lê, lưỡi gươm,
lưỡi cuốc, lưỡi cày…
Miệng bát, miệng hố,
miệng núi lửa, miệng
hầm, miệng túi, miệng
bình, miệng cốc…
miệng bát
miệng núi lửa
Tay áo, tay ghế,
tay nghề, tay quay,
tay sai,…
tay áo
tay ghế,
tayquay,….
Lưng đồi, lưng
ghế, lưng núi,
lưng trâu,…
lưng ghế
lưng núi
1 . Khởi động
2. Khám phá
4.Tăng tốc
Về đích
3.vượt chướng ngại vật
Có 1 nghĩa gốc.
TỪ NHIỀU
NGHĨA
Có 1 hay một số
nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa
có mối liên hệ với nhau.
* .Lưu ý phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
để khi nói và viết sử dụng từ phù hợp với văn
cảnh.
EM YÊU TIẾNG VIỆT
Lớp 5B
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc
phần ghi nhớ.
-Tự học:Luyện tập về từ nhiều nghĩa
MỤC TIÊU
1
Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc và
nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
2
Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển
trong từ nhiều nghĩa.
3
Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ
chỉ bộ phận trên cơ thể người và động vật.
 







Các ý kiến mới nhất