Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hôị
Ngày gửi: 21h:37' 12-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 1 người (Đinh Hữu Tùng Linh)
Cấu tạo và
chức năng

TUẦN
HOÀN
MÁU

Các dạng

Cấu tạo chung
Chức năng
HTH hở

Đơn

HTH kín
Hoạt động
của tim
Hoạt động
của hệ
mạch

Kép

Tính tự động
Chu kì tim
Cấu trúc hệ mạch

Huyết áp
Vận tốc máu

Dung dịch
sinh lý

Dung dịch
sinh lý

PHIẾU HỌC TẬP
Bó 3His

1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất

Mạng Puôckin
4

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM

Nút
xoang
5
nhĩ

Tâm thất
8
co

Xung
thần kinh

Cơ tâm
nhĩ

Cơ tâm thất

Tâm nhĩ
6
co

Nút nhĩ
thất

Mạng lưới
Puốckin


7
Hiss

0

0,1

0,2

0,3

0,4

0,5

0,6 0,7 0,8

Tâm nhĩ
Tâm thất

0,8 giây

0,8 giây

0s

0,1s 0,2s 0,3s 0,4s

Tâm nhĩ
Tâm thất

0,5s 0,6s 0,7s

0,8s

Nghỉ 0,7s

0,1s

0,1s
Tâm nhĩ1co

Nghỉ 0,4s

0,3s
2
Tâm thất
co

0,4s
3
Dãn chung

Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

Ở tại gia đình, bạn Nam tiến hành đếm số nhịp tim của bố và đứa cháu 1
tuổi của mình, thu được kết quả như sau:
- Bố: 75 nhịp/phút.
- Cháu: 85 nhịp/phút
Bạn Nam kết luận với mọi người rằng “Bố mình có thời gian 1 chu kì
tim nhỏ hơn so với đứa cháu”. Dựa vào kiến thức về chu kì tim, em hãy
nhận xét kết luận của bạn Nam là đúng hay sai? Giải thích.

Kết luận của bạn Nam là sai vì:
tim của bố là 0,8 giây còn của đứa cháu là 0,7 giây.

Thời gian 1 chu kì

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết mối quan hệ giữa nhịp tim với
kích thước (khối lượng) cơ thể và giải thích vì sao?
Động vật
Voi
Trâu

Lợn
Mèo
Chuột

Nhịp tim/phút
25 – 40
40 – 50
50 – 70
60 – 90
110 – 130
720 - 780

- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước (khối lượng)
của cơ thể.
 
- Động vật có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng
lớn  chuyển hóa các chất càng tăng  càng cần
nhiều chất dinh dưỡng và oxi cho quá trình chuyển
hóa  nhịp tim càng nhanh.

CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Động mạch
chủ

Trong hệ tuần hoàn kín, hệ mạch bao gồm các loại
mạch theo thứ tự là
A. động mạch - khoang cơ thể - tĩnh mạch.
B. động mạch - tĩnh mạch - mao mạch.
C. động mạch - mao mạch - tĩnh mạch.
D. mao mạch - động mạch - tĩnh mạch.

CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Mao 4mạch
Mao mạch

Động mạch
1
chủ

ĐM
Độngnhánh
mạch
2
nhỏ

Tiểu tĩnh
5
mạch
Tiểu TM

Tĩnh mạch
6
nhỏ
Tiểu động
3
mạch

Tĩnh mạch
7
chủ

Loại mạch

ĐM
chủ

Tiểu
ĐM

Mao
mạch

Tiểu
TM

TM
chủ

Số mạch

1

10000

10 tỉ

10000

1

Đường kính
mỗi ống (tiết
diện)

1

0,01

0,001

0,01

1

Tổng tiết diện

1

100

107

100

1

Hãy cho biết sự biến đổi của tổng tiết diện mạch trong
chiều dài của hệ mạch.

Động mạch

Mao mạch

Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch

Sơ đồ tổng tiết diện mạch

Tĩnh mạch

2 phút

HUYẾT
THẢO
LUẬNÁP
NHÓM

Nội dung

Huyết áp tâm thu
(tim co)

Huyết áp tâm trương
(tim dãn)

Độ lớn của HA

Cực đại

Cực tiểu

Ví dụ ở người

110 – 120 mmHg

70 – 80 mmHg

Tại sao tim đập nhanh, mạnh làm huyết
áp tăng và ngược lại?
Tim đập mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn
lên ĐM → gây áp lực lớn lên ĐM →
huyết áp tăng lên và ngược lại.

Hãy cho biết huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch và
giải thích tại sao có sự biến đổi đó?

Loại
Động
Động
Động
Mao
Tĩnh
Tĩnh
Huyết
áp
giảm
dần
trong
suốt
chiều
dài
mạch
mạch chủ mạch lớn mạch bé
mạch
mạch
mạch
lớn
chủ
của hệ mạch là do sự ma sát giữa
máu
Huyết áp 120 – 140 110 – 125 40 – 60
20 – 40 10 – 15
0
với
thành
mạch

giữa
các
phân
tử
(mmHg)
máu với nhau.

Một số bệnh liên quan đến huyết áp
• Huyết áp cao : khi huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo
dài, đó là chứng huyết áp cao. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
máu gây xuất huyết nội.
• Huyết áp thấp: nếu huyết áp cực đại thường xuống dưới
80mmHg thì người đó bị huyết áp thấp. Người bị huyết áp
thấp dễ bị ngất do sự cung cấp máu cho não kém.

VẬN TỐC MÁU
Câu hỏi: Vận tốc máu là
A. lượng máu lưu thông trong một giây.
B. thời gian máu được vận chuyển từ động mạch
đến mao mạch.
C. tốc độ máu chảy trong 1 giây.
D. tốc độ máu chảy trong 1 phút.

THẢO LUẬN NHÓM

Các loại mạch

Tổng tiết diện

Vận tốc máu

Động mạch chủ

5 – 6 cm2

500mm/s

Mao mạch

6000cm2

0,5mm/s

> 5 – 6 cm2

200mm/s

Tĩnh mạch chủ

Nhận xết gì về mối quan hệ giữa vận tốc máu và
tổng tiết diện mạch? Vẽ đường cong biểu diễn sự
biến đổi đó.

Vận tốc máu

Động mạch

Tổng tiết diện mạch

Mao mạch

Tĩnh mạch

VẬN TỐC MÁU
Máu chảy chậm nhất ở đoạn mao mạch đảm bảo điều
nào sau đây?
A. Có thời gian để máu và dịch mô thực hiện trao đổi
chất.
B. Giúp tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng nhiều hơn.
C. Giúp tế bào đủ thời gian để đào thải các chất độc
hại.
D. Giúp tế bào lấy khí O2 và thải khí CO2 kịp thời.

LUYỆN TẬP
Câu 1. Trường hợp nào sau đây sẽ làm
tăng huyết áp?
A. Chạy xa 1000m.
B. Nghỉ ngơi.
C. Mất nhiều nước.
D. Mất nhiều máu.

LUYỆN TẬP
Câu 2. Bệnh nhân bị bệnh hỡ van tim (van nhĩ
thất đóng không kín) thì hoạt động hệ tim
mạch của người này có thể bị biến đổi là
A. Nhịp tim giảm để giảm cung cấp máu
chậm.
B. Huyết áp giảm để cung cấp máu phù hợp
với tim bị bệnh.
C. Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu đến
các cơ quan.
D. Vận tốc máu tăng để đáp ứng nhu cầu máu
đến các cơ quan.

LUYỆN TẬP
Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Các ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 1, 2, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 4, 5, 6.

LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho biết chu kì tim là 0,8 giây, tỉ lệ
pha co tâm nhĩ : pha co tâm thất : pha
dãn chung lần lượt là 1 : 3 : 4. Một người
có 40 tuổi thì thực tế tim đã làm việc (tim
co) với thời gian bao lâu?
A. 10 năm.
B. 20 năm.
C. 30 năm.
D. 40 năm.

C

VẬN DỤNG

B

A
Động mạch

Mao mạch

Tĩnh mạch

Sơ đồ trên biểu diễn các yếu tố: tổng tiết diện mạch, vận
C. Huyết áp
A.
Tổng
tiết
diện
mạch
B.
Vận
tốc
máu
tốc máu và huyết áp. Xác định tên của từng đường cong
A, B, C sao cho phù hợp với các yếu tố trên.

VẬN DỤNG
Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì
huyết áp giảm?
Khi bị mất máu, lượng máu trong
mạch giảm nên áp lực tác dụng lên
thành mạch giảm do đó huyết áp giảm.

VẬN DỤNG
Vì sao người già thường bị bệnh huyết
áp cao?
Do mạch bị lão hóa  giảm tính đàn
hồi  huyết áp cao.

VẬN DỤNG
Vì sao trong chế độ ăn nhiều muối
thường bị bệnh huyết áp cao?
Do ăn nhiều muối  cơ thể phải giữ
lại nhiều nước và uống nhiều nước 
lượng máu tăng  áp lực máu tác
động lên mạch cao  huyết áp cao.

VẬN DỤNG

Hãy kể một vài thói quen có thể dễ dẫn
đến các bệnh về tim mạch ở người?

VẬN DỤNG

Chúng ta cần phải làm gì để có được
một quả tim khỏe mạnh?

Chế độ ăn Low fat (ít chất béo)

VẬN DỤNG
Giải thích vì sao trong một chu kì tim thì
tâm nhĩ luôn co trước tâm thất?
Hoạt động co của cơ tim là do xung thần kinh được phát
ra từ nút xoang nhĩ. Khi nút xoang nhĩ phát xung thần
kinh  cơ tâm nhĩ  tâm nhĩ co  nút nhĩ thất  bó His
 mạng Puôckin  cơ tâm thất  tâm thất co.
=> Do tâm nhĩ nhận xung thần kinh trước nên co trước
còn tâm thất nhận xung muộn hơn nên co sau.

VẬN DỤNG
Điều gì sẽ xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất
co đồng thời?
Nếu tâm nhĩ và tâm thất co đồng thời thì sẽ
gây hại cho tim và lượng máu đi nuôi cơ
thể sẽ không đáng kể do máu từ tâm nhĩ
chưa xuống tâm thất thì tâm thất đã thực
hiện co nên khi đó trong tâm thất chưa có
máu để đẩy đi nuôi cơ thể  bệnh thiếu
máu.

VẬN DỤNG
Vì sao những người bị bệnh viêm khớp kéo
dài thì thường bị bệnh hỡ van tim?
Do vi khuẩn gây bệnh khớp có lớp mucos prôtêin bao quanh cơ thể,
đây cũng là chất bao ngoài van tim.
Ở những người bị bệnh viêm khớp mãn tính thì cơ thể sẽ sản xuất ra
kháng thể để chống lại lớp vỏ mucos prôtêin của vi khuẩn nên đồng
thời cũng gây ảnh hưởng đến chất mucos prôtêin bao ngoài van tim,
làm hỏng van tim.
468x90
 
Gửi ý kiến