Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Tuần hoàn máu (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hôị
Ngày gửi: 21h:37' 12-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 335
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hôị
Ngày gửi: 21h:37' 12-11-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Hữu Tùng Linh)
Cấu tạo và
chức năng
TUẦN
HOÀN
MÁU
Các dạng
Cấu tạo chung
Chức năng
HTH hở
Đơn
HTH kín
Hoạt động
của tim
Hoạt động
của hệ
mạch
Kép
Tính tự động
Chu kì tim
Cấu trúc hệ mạch
Huyết áp
Vận tốc máu
Dung dịch
sinh lý
Dung dịch
sinh lý
PHIẾU HỌC TẬP
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng Puôckin
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm thất
8
co
Xung
thần kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm thất
Tâm nhĩ
6
co
Nút nhĩ
thất
Mạng lưới
Puốckin
Bó
7
Hiss
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6 0,7 0,8
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,8 giây
0,8 giây
0s
0,1s 0,2s 0,3s 0,4s
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,5s 0,6s 0,7s
0,8s
Nghỉ 0,7s
0,1s
0,1s
Tâm nhĩ1co
Nghỉ 0,4s
0,3s
2
Tâm thất
co
0,4s
3
Dãn chung
Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
Ở tại gia đình, bạn Nam tiến hành đếm số nhịp tim của bố và đứa cháu 1
tuổi của mình, thu được kết quả như sau:
- Bố: 75 nhịp/phút.
- Cháu: 85 nhịp/phút
Bạn Nam kết luận với mọi người rằng “Bố mình có thời gian 1 chu kì
tim nhỏ hơn so với đứa cháu”. Dựa vào kiến thức về chu kì tim, em hãy
nhận xét kết luận của bạn Nam là đúng hay sai? Giải thích.
Kết luận của bạn Nam là sai vì:
tim của bố là 0,8 giây còn của đứa cháu là 0,7 giây.
Thời gian 1 chu kì
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết mối quan hệ giữa nhịp tim với
kích thước (khối lượng) cơ thể và giải thích vì sao?
Động vật
Voi
Trâu
Bò
Lợn
Mèo
Chuột
Nhịp tim/phút
25 – 40
40 – 50
50 – 70
60 – 90
110 – 130
720 - 780
- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước (khối lượng)
của cơ thể.
- Động vật có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng
lớn chuyển hóa các chất càng tăng càng cần
nhiều chất dinh dưỡng và oxi cho quá trình chuyển
hóa nhịp tim càng nhanh.
CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Động mạch
chủ
Trong hệ tuần hoàn kín, hệ mạch bao gồm các loại
mạch theo thứ tự là
A. động mạch - khoang cơ thể - tĩnh mạch.
B. động mạch - tĩnh mạch - mao mạch.
C. động mạch - mao mạch - tĩnh mạch.
D. mao mạch - động mạch - tĩnh mạch.
CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Mao 4mạch
Mao mạch
Động mạch
1
chủ
ĐM
Độngnhánh
mạch
2
nhỏ
Tiểu tĩnh
5
mạch
Tiểu TM
Tĩnh mạch
6
nhỏ
Tiểu động
3
mạch
Tĩnh mạch
7
chủ
Loại mạch
ĐM
chủ
Tiểu
ĐM
Mao
mạch
Tiểu
TM
TM
chủ
Số mạch
1
10000
10 tỉ
10000
1
Đường kính
mỗi ống (tiết
diện)
1
0,01
0,001
0,01
1
Tổng tiết diện
1
100
107
100
1
Hãy cho biết sự biến đổi của tổng tiết diện mạch trong
chiều dài của hệ mạch.
Động mạch
Mao mạch
Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch
Sơ đồ tổng tiết diện mạch
Tĩnh mạch
2 phút
HUYẾT
THẢO
LUẬNÁP
NHÓM
Nội dung
Huyết áp tâm thu
(tim co)
Huyết áp tâm trương
(tim dãn)
Độ lớn của HA
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở người
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Tại sao tim đập nhanh, mạnh làm huyết
áp tăng và ngược lại?
Tim đập mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn
lên ĐM → gây áp lực lớn lên ĐM →
huyết áp tăng lên và ngược lại.
Hãy cho biết huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch và
giải thích tại sao có sự biến đổi đó?
Loại
Động
Động
Động
Mao
Tĩnh
Tĩnh
Huyết
áp
giảm
dần
trong
suốt
chiều
dài
mạch
mạch chủ mạch lớn mạch bé
mạch
mạch
mạch
lớn
chủ
của hệ mạch là do sự ma sát giữa
máu
Huyết áp 120 – 140 110 – 125 40 – 60
20 – 40 10 – 15
0
với
thành
mạch
và
giữa
các
phân
tử
(mmHg)
máu với nhau.
Một số bệnh liên quan đến huyết áp
• Huyết áp cao : khi huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo
dài, đó là chứng huyết áp cao. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
máu gây xuất huyết nội.
• Huyết áp thấp: nếu huyết áp cực đại thường xuống dưới
80mmHg thì người đó bị huyết áp thấp. Người bị huyết áp
thấp dễ bị ngất do sự cung cấp máu cho não kém.
VẬN TỐC MÁU
Câu hỏi: Vận tốc máu là
A. lượng máu lưu thông trong một giây.
B. thời gian máu được vận chuyển từ động mạch
đến mao mạch.
C. tốc độ máu chảy trong 1 giây.
D. tốc độ máu chảy trong 1 phút.
THẢO LUẬN NHÓM
Các loại mạch
Tổng tiết diện
Vận tốc máu
Động mạch chủ
5 – 6 cm2
500mm/s
Mao mạch
6000cm2
0,5mm/s
> 5 – 6 cm2
200mm/s
Tĩnh mạch chủ
Nhận xết gì về mối quan hệ giữa vận tốc máu và
tổng tiết diện mạch? Vẽ đường cong biểu diễn sự
biến đổi đó.
Vận tốc máu
Động mạch
Tổng tiết diện mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
VẬN TỐC MÁU
Máu chảy chậm nhất ở đoạn mao mạch đảm bảo điều
nào sau đây?
A. Có thời gian để máu và dịch mô thực hiện trao đổi
chất.
B. Giúp tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng nhiều hơn.
C. Giúp tế bào đủ thời gian để đào thải các chất độc
hại.
D. Giúp tế bào lấy khí O2 và thải khí CO2 kịp thời.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trường hợp nào sau đây sẽ làm
tăng huyết áp?
A. Chạy xa 1000m.
B. Nghỉ ngơi.
C. Mất nhiều nước.
D. Mất nhiều máu.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Bệnh nhân bị bệnh hỡ van tim (van nhĩ
thất đóng không kín) thì hoạt động hệ tim
mạch của người này có thể bị biến đổi là
A. Nhịp tim giảm để giảm cung cấp máu
chậm.
B. Huyết áp giảm để cung cấp máu phù hợp
với tim bị bệnh.
C. Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu đến
các cơ quan.
D. Vận tốc máu tăng để đáp ứng nhu cầu máu
đến các cơ quan.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Các ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 1, 2, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 4, 5, 6.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho biết chu kì tim là 0,8 giây, tỉ lệ
pha co tâm nhĩ : pha co tâm thất : pha
dãn chung lần lượt là 1 : 3 : 4. Một người
có 40 tuổi thì thực tế tim đã làm việc (tim
co) với thời gian bao lâu?
A. 10 năm.
B. 20 năm.
C. 30 năm.
D. 40 năm.
C
VẬN DỤNG
B
A
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Sơ đồ trên biểu diễn các yếu tố: tổng tiết diện mạch, vận
C. Huyết áp
A.
Tổng
tiết
diện
mạch
B.
Vận
tốc
máu
tốc máu và huyết áp. Xác định tên của từng đường cong
A, B, C sao cho phù hợp với các yếu tố trên.
VẬN DỤNG
Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì
huyết áp giảm?
Khi bị mất máu, lượng máu trong
mạch giảm nên áp lực tác dụng lên
thành mạch giảm do đó huyết áp giảm.
VẬN DỤNG
Vì sao người già thường bị bệnh huyết
áp cao?
Do mạch bị lão hóa giảm tính đàn
hồi huyết áp cao.
VẬN DỤNG
Vì sao trong chế độ ăn nhiều muối
thường bị bệnh huyết áp cao?
Do ăn nhiều muối cơ thể phải giữ
lại nhiều nước và uống nhiều nước
lượng máu tăng áp lực máu tác
động lên mạch cao huyết áp cao.
VẬN DỤNG
Hãy kể một vài thói quen có thể dễ dẫn
đến các bệnh về tim mạch ở người?
VẬN DỤNG
Chúng ta cần phải làm gì để có được
một quả tim khỏe mạnh?
Chế độ ăn Low fat (ít chất béo)
VẬN DỤNG
Giải thích vì sao trong một chu kì tim thì
tâm nhĩ luôn co trước tâm thất?
Hoạt động co của cơ tim là do xung thần kinh được phát
ra từ nút xoang nhĩ. Khi nút xoang nhĩ phát xung thần
kinh cơ tâm nhĩ tâm nhĩ co nút nhĩ thất bó His
mạng Puôckin cơ tâm thất tâm thất co.
=> Do tâm nhĩ nhận xung thần kinh trước nên co trước
còn tâm thất nhận xung muộn hơn nên co sau.
VẬN DỤNG
Điều gì sẽ xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất
co đồng thời?
Nếu tâm nhĩ và tâm thất co đồng thời thì sẽ
gây hại cho tim và lượng máu đi nuôi cơ
thể sẽ không đáng kể do máu từ tâm nhĩ
chưa xuống tâm thất thì tâm thất đã thực
hiện co nên khi đó trong tâm thất chưa có
máu để đẩy đi nuôi cơ thể bệnh thiếu
máu.
VẬN DỤNG
Vì sao những người bị bệnh viêm khớp kéo
dài thì thường bị bệnh hỡ van tim?
Do vi khuẩn gây bệnh khớp có lớp mucos prôtêin bao quanh cơ thể,
đây cũng là chất bao ngoài van tim.
Ở những người bị bệnh viêm khớp mãn tính thì cơ thể sẽ sản xuất ra
kháng thể để chống lại lớp vỏ mucos prôtêin của vi khuẩn nên đồng
thời cũng gây ảnh hưởng đến chất mucos prôtêin bao ngoài van tim,
làm hỏng van tim.
chức năng
TUẦN
HOÀN
MÁU
Các dạng
Cấu tạo chung
Chức năng
HTH hở
Đơn
HTH kín
Hoạt động
của tim
Hoạt động
của hệ
mạch
Kép
Tính tự động
Chu kì tim
Cấu trúc hệ mạch
Huyết áp
Vận tốc máu
Dung dịch
sinh lý
Dung dịch
sinh lý
PHIẾU HỌC TẬP
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng Puôckin
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm thất
8
co
Xung
thần kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm thất
Tâm nhĩ
6
co
Nút nhĩ
thất
Mạng lưới
Puốckin
Bó
7
Hiss
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6 0,7 0,8
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,8 giây
0,8 giây
0s
0,1s 0,2s 0,3s 0,4s
Tâm nhĩ
Tâm thất
0,5s 0,6s 0,7s
0,8s
Nghỉ 0,7s
0,1s
0,1s
Tâm nhĩ1co
Nghỉ 0,4s
0,3s
2
Tâm thất
co
0,4s
3
Dãn chung
Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
Ở tại gia đình, bạn Nam tiến hành đếm số nhịp tim của bố và đứa cháu 1
tuổi của mình, thu được kết quả như sau:
- Bố: 75 nhịp/phút.
- Cháu: 85 nhịp/phút
Bạn Nam kết luận với mọi người rằng “Bố mình có thời gian 1 chu kì
tim nhỏ hơn so với đứa cháu”. Dựa vào kiến thức về chu kì tim, em hãy
nhận xét kết luận của bạn Nam là đúng hay sai? Giải thích.
Kết luận của bạn Nam là sai vì:
tim của bố là 0,8 giây còn của đứa cháu là 0,7 giây.
Thời gian 1 chu kì
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết mối quan hệ giữa nhịp tim với
kích thước (khối lượng) cơ thể và giải thích vì sao?
Động vật
Voi
Trâu
Bò
Lợn
Mèo
Chuột
Nhịp tim/phút
25 – 40
40 – 50
50 – 70
60 – 90
110 – 130
720 - 780
- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước (khối lượng)
của cơ thể.
- Động vật có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng
lớn chuyển hóa các chất càng tăng càng cần
nhiều chất dinh dưỡng và oxi cho quá trình chuyển
hóa nhịp tim càng nhanh.
CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Động mạch
chủ
Trong hệ tuần hoàn kín, hệ mạch bao gồm các loại
mạch theo thứ tự là
A. động mạch - khoang cơ thể - tĩnh mạch.
B. động mạch - tĩnh mạch - mao mạch.
C. động mạch - mao mạch - tĩnh mạch.
D. mao mạch - động mạch - tĩnh mạch.
CẤU TRÚC CỦA HỆ MẠCH
Mao 4mạch
Mao mạch
Động mạch
1
chủ
ĐM
Độngnhánh
mạch
2
nhỏ
Tiểu tĩnh
5
mạch
Tiểu TM
Tĩnh mạch
6
nhỏ
Tiểu động
3
mạch
Tĩnh mạch
7
chủ
Loại mạch
ĐM
chủ
Tiểu
ĐM
Mao
mạch
Tiểu
TM
TM
chủ
Số mạch
1
10000
10 tỉ
10000
1
Đường kính
mỗi ống (tiết
diện)
1
0,01
0,001
0,01
1
Tổng tiết diện
1
100
107
100
1
Hãy cho biết sự biến đổi của tổng tiết diện mạch trong
chiều dài của hệ mạch.
Động mạch
Mao mạch
Động mạch Mao mạch Tĩnh mạch
Sơ đồ tổng tiết diện mạch
Tĩnh mạch
2 phút
HUYẾT
THẢO
LUẬNÁP
NHÓM
Nội dung
Huyết áp tâm thu
(tim co)
Huyết áp tâm trương
(tim dãn)
Độ lớn của HA
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở người
110 – 120 mmHg
70 – 80 mmHg
Tại sao tim đập nhanh, mạnh làm huyết
áp tăng và ngược lại?
Tim đập mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn
lên ĐM → gây áp lực lớn lên ĐM →
huyết áp tăng lên và ngược lại.
Hãy cho biết huyết áp biến đổi như thế nào trong hệ mạch và
giải thích tại sao có sự biến đổi đó?
Loại
Động
Động
Động
Mao
Tĩnh
Tĩnh
Huyết
áp
giảm
dần
trong
suốt
chiều
dài
mạch
mạch chủ mạch lớn mạch bé
mạch
mạch
mạch
lớn
chủ
của hệ mạch là do sự ma sát giữa
máu
Huyết áp 120 – 140 110 – 125 40 – 60
20 – 40 10 – 15
0
với
thành
mạch
và
giữa
các
phân
tử
(mmHg)
máu với nhau.
Một số bệnh liên quan đến huyết áp
• Huyết áp cao : khi huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo
dài, đó là chứng huyết áp cao. Huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
máu gây xuất huyết nội.
• Huyết áp thấp: nếu huyết áp cực đại thường xuống dưới
80mmHg thì người đó bị huyết áp thấp. Người bị huyết áp
thấp dễ bị ngất do sự cung cấp máu cho não kém.
VẬN TỐC MÁU
Câu hỏi: Vận tốc máu là
A. lượng máu lưu thông trong một giây.
B. thời gian máu được vận chuyển từ động mạch
đến mao mạch.
C. tốc độ máu chảy trong 1 giây.
D. tốc độ máu chảy trong 1 phút.
THẢO LUẬN NHÓM
Các loại mạch
Tổng tiết diện
Vận tốc máu
Động mạch chủ
5 – 6 cm2
500mm/s
Mao mạch
6000cm2
0,5mm/s
> 5 – 6 cm2
200mm/s
Tĩnh mạch chủ
Nhận xết gì về mối quan hệ giữa vận tốc máu và
tổng tiết diện mạch? Vẽ đường cong biểu diễn sự
biến đổi đó.
Vận tốc máu
Động mạch
Tổng tiết diện mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
VẬN TỐC MÁU
Máu chảy chậm nhất ở đoạn mao mạch đảm bảo điều
nào sau đây?
A. Có thời gian để máu và dịch mô thực hiện trao đổi
chất.
B. Giúp tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng nhiều hơn.
C. Giúp tế bào đủ thời gian để đào thải các chất độc
hại.
D. Giúp tế bào lấy khí O2 và thải khí CO2 kịp thời.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trường hợp nào sau đây sẽ làm
tăng huyết áp?
A. Chạy xa 1000m.
B. Nghỉ ngơi.
C. Mất nhiều nước.
D. Mất nhiều máu.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Bệnh nhân bị bệnh hỡ van tim (van nhĩ
thất đóng không kín) thì hoạt động hệ tim
mạch của người này có thể bị biến đổi là
A. Nhịp tim giảm để giảm cung cấp máu
chậm.
B. Huyết áp giảm để cung cấp máu phù hợp
với tim bị bệnh.
C. Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu đến
các cơ quan.
D. Vận tốc máu tăng để đáp ứng nhu cầu máu
đến các cơ quan.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào?
1. Lực co tim.
2. Nhịp tim.
3. Độ quánh của máu.
4. Khối lượng máu.
5. Số lượng hồng cầu.
6. Sự đàn hồi của mạch máu.
Các ý đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 1, 2, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 4, 5, 6.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho biết chu kì tim là 0,8 giây, tỉ lệ
pha co tâm nhĩ : pha co tâm thất : pha
dãn chung lần lượt là 1 : 3 : 4. Một người
có 40 tuổi thì thực tế tim đã làm việc (tim
co) với thời gian bao lâu?
A. 10 năm.
B. 20 năm.
C. 30 năm.
D. 40 năm.
C
VẬN DỤNG
B
A
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Sơ đồ trên biểu diễn các yếu tố: tổng tiết diện mạch, vận
C. Huyết áp
A.
Tổng
tiết
diện
mạch
B.
Vận
tốc
máu
tốc máu và huyết áp. Xác định tên của từng đường cong
A, B, C sao cho phù hợp với các yếu tố trên.
VẬN DỤNG
Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì
huyết áp giảm?
Khi bị mất máu, lượng máu trong
mạch giảm nên áp lực tác dụng lên
thành mạch giảm do đó huyết áp giảm.
VẬN DỤNG
Vì sao người già thường bị bệnh huyết
áp cao?
Do mạch bị lão hóa giảm tính đàn
hồi huyết áp cao.
VẬN DỤNG
Vì sao trong chế độ ăn nhiều muối
thường bị bệnh huyết áp cao?
Do ăn nhiều muối cơ thể phải giữ
lại nhiều nước và uống nhiều nước
lượng máu tăng áp lực máu tác
động lên mạch cao huyết áp cao.
VẬN DỤNG
Hãy kể một vài thói quen có thể dễ dẫn
đến các bệnh về tim mạch ở người?
VẬN DỤNG
Chúng ta cần phải làm gì để có được
một quả tim khỏe mạnh?
Chế độ ăn Low fat (ít chất béo)
VẬN DỤNG
Giải thích vì sao trong một chu kì tim thì
tâm nhĩ luôn co trước tâm thất?
Hoạt động co của cơ tim là do xung thần kinh được phát
ra từ nút xoang nhĩ. Khi nút xoang nhĩ phát xung thần
kinh cơ tâm nhĩ tâm nhĩ co nút nhĩ thất bó His
mạng Puôckin cơ tâm thất tâm thất co.
=> Do tâm nhĩ nhận xung thần kinh trước nên co trước
còn tâm thất nhận xung muộn hơn nên co sau.
VẬN DỤNG
Điều gì sẽ xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất
co đồng thời?
Nếu tâm nhĩ và tâm thất co đồng thời thì sẽ
gây hại cho tim và lượng máu đi nuôi cơ
thể sẽ không đáng kể do máu từ tâm nhĩ
chưa xuống tâm thất thì tâm thất đã thực
hiện co nên khi đó trong tâm thất chưa có
máu để đẩy đi nuôi cơ thể bệnh thiếu
máu.
VẬN DỤNG
Vì sao những người bị bệnh viêm khớp kéo
dài thì thường bị bệnh hỡ van tim?
Do vi khuẩn gây bệnh khớp có lớp mucos prôtêin bao quanh cơ thể,
đây cũng là chất bao ngoài van tim.
Ở những người bị bệnh viêm khớp mãn tính thì cơ thể sẽ sản xuất ra
kháng thể để chống lại lớp vỏ mucos prôtêin của vi khuẩn nên đồng
thời cũng gây ảnh hưởng đến chất mucos prôtêin bao ngoài van tim,
làm hỏng van tim.
 








Các ý kiến mới nhất