Tìm kiếm Bài giảng
phong cảnh hương sơn - ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 22h:14' 13-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 22h:14' 13-11-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. Giao cảm với thiên nhiên
PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
(Chu Mạnh Trinh)
Mục tiêu
01
02
03
Học sinh nêu được một số
thông tin về tác giả, tác
phẩm.
04
Chỉ ra vẻ đẹp của Hương Sơn
thông qua một số từ ngữ ấn
tượng.
Xác định chủ thể trữ tình và
phân tích diễn biến, tình cảm
của nhân vật trữ tình.
05
Nêu cảm hứng chủ đạo của
bài thơ và phân tích hiệu quả
cách xây dựng hình ảnh, từ
ngữ, biện pháp tu từ đối với
việc thể hiện cảm hứng chủ
đạo
Nhận xét vai trò của vần và
nhịp trong bài thơ
01
Khởi động
Nhiệm vụ
1. GV cho HS xem video tư liệu về Chùa
Hương.
2. HS xem video và nêu cảm nhận.
02
Hình thành
kiến thức mới
Tìm hiểu vẻ đẹp Hương Sơn
Nhóm
1
Đọc bài thơ và
tái hiện lại vẻ
đẹp thiên
nhiên chùa
Hương bằng
một bức tranh
Nhóm
2
Đọc bài thơ và ghi
lại những câu văn
miêu tả vẻ đẹp của
Hương Sơn, nêu
cảm nhận ngắn gọn
về những câu văn
miêu tả vẻ đẹp ấy.
Tìm hiểu vẻ đẹp Hương Sơn
Nhóm 3
Đọc bài thơ và xác định nhân
vật trữ tình, gạch chân các từ
ngữ thể hiện được tâm trạng
của nhân vật trữ tình. Lí giải vì
sao tâm trạng của nhân vật trữ
tình lại được thể hiện như vậy?
Nhóm 4
Thông qua bảng mẫu, xác định
từ ngữ, hình ảnh và biện pháp
đặc sắc được thể hiện trong bài
thơ. Xác định vai trò của vần và
nhịp trong bài thơ.
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Nội dung
(6 điểm)
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Điểm
TỔNG
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
bày cẩu thả
chỉn chu
chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy đủ các câu
trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết các Trả lời đúng trọng tâm
Trả lời đúng trọng tâm
câu hỏi gợi dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng
Nội dung sơ sài mới dừng nâng cao
cao
lại ở mức độ biết và nhận
Có sự sáng tạo
diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và nhiều ý
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
tưởng khác biệt, sáng tạo
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên đều tham
hoạt động
không tham gia hoạt động gia hoạt động
TiẾN TRÌNH CHINH PHỤC KiẾN THỨC
I. TÌM HiỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Vần
Chủ thể
trữ tình
II. MỘT SỐ YẾU TỐ
TRONG THƠ
Nhịp
Các yếu tố
trong thơ
Từ ngữ
Đối
III. PHONG CẢNH SƠN
SƠN VÀTÌNH CẢM, CẢM
XÚC CỦA TÁC GIẢ
Hình ảnh
trong thơ
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Những nét chính về tác giả
Tự là Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người làng
Phú Thị, huyện Đông Yên, nay là huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am
hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu chùa
Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng tu
Ông đạt giải nhất thơ Nôm trong cuộc thi
vịnh Kiều 1905
2. Những nét chính về tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác: Hương Sơn phong cảnh ca là
một trong ba bài thơ được Chu Mạnh Trinh viết vào
dịp ông đứng trông coi việc trùng tu tôn tạo quần thể
thắng cảnh Hương Sơn.
b) Thể thơ: thể hát nói
c) Chủ đề: Bài thơ vẽ nên một bức tranh thiên nhiên
xinh đẹp và nên thơ về phong cảnh Hương Sơn .
d) Bố cục :
- Đoạn 1 (4 câu thơ đầu): khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
- Đoạn 2 (10 câu tiếp): vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
- Đoạn 3 (còn lại): cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ
• 1 Chủ thể trữ tình
Vần
Người
Chủ thể
trữ tình
Thái độ
Cảm xúc
Nhịp
Các yếu tố
trong thơ
Tư tưởng
Từ ngữ
Đối
Trong suốt văn băn thơ
Hình ảnh
trong thơ
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ
1. Chủ thể trữ tình
Chủ thể ẩn
Chủ thể nhập vai
• Không xuất hiện trực tiếp.
• Qua cụm “khách tang hải”
• Cảm nhận có một ai đó đang quan
sát và rung động trước phong cảnh.
Hai chủ thể xuất hiện xen kẽ trong bài thơ, có lúc độc
lập, có lúc hoà vào nhau.
2. Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca thiên nhiên đất nước tươi đẹp phong cảnh hữu
tình, qua đó gửi gắm tình yêu đất nước.
3. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong thơ.
Yếu tố
Ví dụ
Từ
Đệ nhất động
ngữ,
hình
Ao ước, giật mình,
ảnh
khéo họa…
thăm thẳm, long lanh,
lối uốn thang mây
Biện Non non, nước nước,
pháp tu mây mây…
từ
cá nghe kinh
Tác dụng
Từ ngữ thể hiện sự tôn vinh vị thế đặc biệt của
Hương Sơn.
Từ ngữ thể hiện trực tiếp tình cảm của chủ thể trữ
tình
Từ tượng thanh tượng hình, gợi âm thanh, màu
sắc sống động nơi Hương Sơn
Điệp từ thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài hoà, muôn hình
muôn vẻ, muôn màu sắc bày ra trước mắt.
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động, hoà hợp.
hỏi rằng đây có phải? Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư hư thực
thực.
3. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong thơ.
Sử dụng các biện pháp tu từ linh
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức
hoạt, đa dạng, phong phú (điệp từ,
gợi hình, gợi cảm và trực
so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu
tiếp bộc lộ cảm xúc.
từ)
Giúp nhà thơ thể hiện được tình cảm, cảm xúc của chủ
thể trữ tình và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm.
4. Vần và Nhịp
•Vần chân: nay –mây; phải – trái;
kinh – kình
•Vần lưng: mây mây – đây;
kình - mình
Tạo âm điệu trầm bổng réo
rắt.
Thể hiện cảm xúc thiết tha bay
bổng của chủ thể trữ tình.
4. Vần và Nhịp
Nhịp
Đa dạng và phong phú
Lúc nhanh lúc chậm
Lúc khoai thai, khi gấp gáp
III. Phong cảnh Hương Sơn và tình cảm, cảm xúc của tác giả.
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
III. Phong cảnh Hương Sơn và tình cảm, cảm xúc của tác giả.
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
Bốn câu thơ đầu
Bầu trời, cảnh bụt,
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay.
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Đệ nhất động hỏi là đây có phải?
Phong
cảnh
Hương
Sơn
Danh lam thắng cảnh
do tạo hoá ban tặng
Công trình tôn giáo
Tác giả vẽ ra phong
cảnh hùng vĩ của
non nước, mây trời
Hương Sơn vừa
huyền ảo chốn
bồng lai tiên cảnh.
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
Khổ
giữa
•“Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái;
•Lững lờ khe Yến cá nghe kinh
•Thoảng bên tai một tiếng chày kình,
•Khách tang hải giật mình trong giấc mộng”
•- Cảnh sắc Hương Sơn hiện lên vừa thực vừa ảo như chốn bồng lai tiên cảnh.
Không khí tâm linh bao trùm lên cảnh vật và con người.
•Chim hót thỏ thẻ - rừng mai
•Cá bơi lững lờ - khe suối – nghe kinh
•Người – nghe tiếng chuông – giật mình
Hình ảnh “khe suối” “rừng mai” “tiếng chuông chùa” ba chi tiết nghệ thuật đã tô
đậm nét đặc trưng của Hương Sơn.
Chu Mạnh Trinh tạo nên những vần thơ có nhạc có họa thể hiện
sự kì diệu của hồn cảnh vật Hương Sơn Nam thiên đệ nhất động.
Khổ dôi
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
- Vẻ đẹp quần thể Hương Sơn
•Này suốt Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
•Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quynh,
•Nhác trông lên ai khéo họa hình,
•Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.
•Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt,
•Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây,
+ Phép liệt kê + điệp từ này: Phong phú, đa dạng.
+ Nghệ thuật đảo ngữ + từ láy hình tượng (long
lanh, thăm thẳm, gập ghềnh): Cảnh vừa có chiều
cao, vừa có chiều sâu, màu sắc đường nét vừa mĩ lệ,
vừa huyền ảo, vừa trần, vừa tiên.
Không gian lắng đọng, thanh tĩnh, sự vật như đang chìm
đắm trong thế giới thiêng liêng của đạo Phật.
Con người như cởi bỏ được phiền lụy của thế gian, tâm hồn
trở nên trong sáng, thanh khiết và thánh thiện.
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
+ Cảm nhận của nhà thơ về vẻ đẹp Hương Sơn – gợi tả không khí thật linh
thiêng thể hiện lòng thành kính trang nghiêm.
+ Chủ thể trữ tình vô cùng xúc động ca ngợi vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn và
bộc lộ trực tiếp tình yêu nước.
II. TỔNG KẾT
1. Giá trị nội dung
- Tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương, đất nước hòa quyện với
tâm linh, hướng con người tới niềm tự hào về đất nước.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Từ ngữ có giá trị tạo hình cao
- Giọng thơ nhẹ nhàng, sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau
- Ngữ điệu tự do phù hợp với tư tưởng phóng khoáng
PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
(Chu Mạnh Trinh)
Mục tiêu
01
02
03
Học sinh nêu được một số
thông tin về tác giả, tác
phẩm.
04
Chỉ ra vẻ đẹp của Hương Sơn
thông qua một số từ ngữ ấn
tượng.
Xác định chủ thể trữ tình và
phân tích diễn biến, tình cảm
của nhân vật trữ tình.
05
Nêu cảm hứng chủ đạo của
bài thơ và phân tích hiệu quả
cách xây dựng hình ảnh, từ
ngữ, biện pháp tu từ đối với
việc thể hiện cảm hứng chủ
đạo
Nhận xét vai trò của vần và
nhịp trong bài thơ
01
Khởi động
Nhiệm vụ
1. GV cho HS xem video tư liệu về Chùa
Hương.
2. HS xem video và nêu cảm nhận.
02
Hình thành
kiến thức mới
Tìm hiểu vẻ đẹp Hương Sơn
Nhóm
1
Đọc bài thơ và
tái hiện lại vẻ
đẹp thiên
nhiên chùa
Hương bằng
một bức tranh
Nhóm
2
Đọc bài thơ và ghi
lại những câu văn
miêu tả vẻ đẹp của
Hương Sơn, nêu
cảm nhận ngắn gọn
về những câu văn
miêu tả vẻ đẹp ấy.
Tìm hiểu vẻ đẹp Hương Sơn
Nhóm 3
Đọc bài thơ và xác định nhân
vật trữ tình, gạch chân các từ
ngữ thể hiện được tâm trạng
của nhân vật trữ tình. Lí giải vì
sao tâm trạng của nhân vật trữ
tình lại được thể hiện như vậy?
Nhóm 4
Thông qua bảng mẫu, xác định
từ ngữ, hình ảnh và biện pháp
đặc sắc được thể hiện trong bài
thơ. Xác định vai trò của vần và
nhịp trong bài thơ.
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Nội dung
(6 điểm)
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
Điểm
TỔNG
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
bày cẩu thả
chỉn chu
chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy đủ các câu
trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết các Trả lời đúng trọng tâm
Trả lời đúng trọng tâm
câu hỏi gợi dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng
Nội dung sơ sài mới dừng nâng cao
cao
lại ở mức độ biết và nhận
Có sự sáng tạo
diện
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
kết chặt chẽ
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và nhiều ý
Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát
tưởng khác biệt, sáng tạo
viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên đều tham
hoạt động
không tham gia hoạt động gia hoạt động
TiẾN TRÌNH CHINH PHỤC KiẾN THỨC
I. TÌM HiỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Vần
Chủ thể
trữ tình
II. MỘT SỐ YẾU TỐ
TRONG THƠ
Nhịp
Các yếu tố
trong thơ
Từ ngữ
Đối
III. PHONG CẢNH SƠN
SƠN VÀTÌNH CẢM, CẢM
XÚC CỦA TÁC GIẢ
Hình ảnh
trong thơ
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Những nét chính về tác giả
Tự là Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người làng
Phú Thị, huyện Đông Yên, nay là huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am
hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu chùa
Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng tu
Ông đạt giải nhất thơ Nôm trong cuộc thi
vịnh Kiều 1905
2. Những nét chính về tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác: Hương Sơn phong cảnh ca là
một trong ba bài thơ được Chu Mạnh Trinh viết vào
dịp ông đứng trông coi việc trùng tu tôn tạo quần thể
thắng cảnh Hương Sơn.
b) Thể thơ: thể hát nói
c) Chủ đề: Bài thơ vẽ nên một bức tranh thiên nhiên
xinh đẹp và nên thơ về phong cảnh Hương Sơn .
d) Bố cục :
- Đoạn 1 (4 câu thơ đầu): khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
- Đoạn 2 (10 câu tiếp): vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
- Đoạn 3 (còn lại): cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ
• 1 Chủ thể trữ tình
Vần
Người
Chủ thể
trữ tình
Thái độ
Cảm xúc
Nhịp
Các yếu tố
trong thơ
Tư tưởng
Từ ngữ
Đối
Trong suốt văn băn thơ
Hình ảnh
trong thơ
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ
1. Chủ thể trữ tình
Chủ thể ẩn
Chủ thể nhập vai
• Không xuất hiện trực tiếp.
• Qua cụm “khách tang hải”
• Cảm nhận có một ai đó đang quan
sát và rung động trước phong cảnh.
Hai chủ thể xuất hiện xen kẽ trong bài thơ, có lúc độc
lập, có lúc hoà vào nhau.
2. Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca thiên nhiên đất nước tươi đẹp phong cảnh hữu
tình, qua đó gửi gắm tình yêu đất nước.
3. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong thơ.
Yếu tố
Ví dụ
Từ
Đệ nhất động
ngữ,
hình
Ao ước, giật mình,
ảnh
khéo họa…
thăm thẳm, long lanh,
lối uốn thang mây
Biện Non non, nước nước,
pháp tu mây mây…
từ
cá nghe kinh
Tác dụng
Từ ngữ thể hiện sự tôn vinh vị thế đặc biệt của
Hương Sơn.
Từ ngữ thể hiện trực tiếp tình cảm của chủ thể trữ
tình
Từ tượng thanh tượng hình, gợi âm thanh, màu
sắc sống động nơi Hương Sơn
Điệp từ thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài hoà, muôn hình
muôn vẻ, muôn màu sắc bày ra trước mắt.
Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động, hoà hợp.
hỏi rằng đây có phải? Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư hư thực
thực.
3. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong thơ.
Sử dụng các biện pháp tu từ linh
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức
hoạt, đa dạng, phong phú (điệp từ,
gợi hình, gợi cảm và trực
so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu
tiếp bộc lộ cảm xúc.
từ)
Giúp nhà thơ thể hiện được tình cảm, cảm xúc của chủ
thể trữ tình và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm.
4. Vần và Nhịp
•Vần chân: nay –mây; phải – trái;
kinh – kình
•Vần lưng: mây mây – đây;
kình - mình
Tạo âm điệu trầm bổng réo
rắt.
Thể hiện cảm xúc thiết tha bay
bổng của chủ thể trữ tình.
4. Vần và Nhịp
Nhịp
Đa dạng và phong phú
Lúc nhanh lúc chậm
Lúc khoai thai, khi gấp gáp
III. Phong cảnh Hương Sơn và tình cảm, cảm xúc của tác giả.
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
III. Phong cảnh Hương Sơn và tình cảm, cảm xúc của tác giả.
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
1. Khái quát chung về phong cảnh Hương Sơn
Bốn câu thơ đầu
Bầu trời, cảnh bụt,
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay.
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Đệ nhất động hỏi là đây có phải?
Phong
cảnh
Hương
Sơn
Danh lam thắng cảnh
do tạo hoá ban tặng
Công trình tôn giáo
Tác giả vẽ ra phong
cảnh hùng vĩ của
non nước, mây trời
Hương Sơn vừa
huyền ảo chốn
bồng lai tiên cảnh.
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
Khổ
giữa
•“Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái;
•Lững lờ khe Yến cá nghe kinh
•Thoảng bên tai một tiếng chày kình,
•Khách tang hải giật mình trong giấc mộng”
•- Cảnh sắc Hương Sơn hiện lên vừa thực vừa ảo như chốn bồng lai tiên cảnh.
Không khí tâm linh bao trùm lên cảnh vật và con người.
•Chim hót thỏ thẻ - rừng mai
•Cá bơi lững lờ - khe suối – nghe kinh
•Người – nghe tiếng chuông – giật mình
Hình ảnh “khe suối” “rừng mai” “tiếng chuông chùa” ba chi tiết nghệ thuật đã tô
đậm nét đặc trưng của Hương Sơn.
Chu Mạnh Trinh tạo nên những vần thơ có nhạc có họa thể hiện
sự kì diệu của hồn cảnh vật Hương Sơn Nam thiên đệ nhất động.
Khổ dôi
2. Vẻ đẹp cảnh Hương Sơn
- Vẻ đẹp quần thể Hương Sơn
•Này suốt Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
•Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quynh,
•Nhác trông lên ai khéo họa hình,
•Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.
•Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt,
•Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây,
+ Phép liệt kê + điệp từ này: Phong phú, đa dạng.
+ Nghệ thuật đảo ngữ + từ láy hình tượng (long
lanh, thăm thẳm, gập ghềnh): Cảnh vừa có chiều
cao, vừa có chiều sâu, màu sắc đường nét vừa mĩ lệ,
vừa huyền ảo, vừa trần, vừa tiên.
Không gian lắng đọng, thanh tĩnh, sự vật như đang chìm
đắm trong thế giới thiêng liêng của đạo Phật.
Con người như cởi bỏ được phiền lụy của thế gian, tâm hồn
trở nên trong sáng, thanh khiết và thánh thiện.
3. Cảm xúc của nhà thơ về Hương Sơn
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
+ Cảm nhận của nhà thơ về vẻ đẹp Hương Sơn – gợi tả không khí thật linh
thiêng thể hiện lòng thành kính trang nghiêm.
+ Chủ thể trữ tình vô cùng xúc động ca ngợi vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn và
bộc lộ trực tiếp tình yêu nước.
II. TỔNG KẾT
1. Giá trị nội dung
- Tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương, đất nước hòa quyện với
tâm linh, hướng con người tới niềm tự hào về đất nước.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Từ ngữ có giá trị tạo hình cao
- Giọng thơ nhẹ nhàng, sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau
- Ngữ điệu tự do phù hợp với tư tưởng phóng khoáng
 








Các ý kiến mới nhất